0

Theo dõi chúng tôi trên

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 48 trong giáo trình Minna no Nihongo

Học tiếng Nhật 31.10.2023
Ngữ pháp tiếng Nhật bài 48 trong giáo trình Minna no Nihongo

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 48 trong giáo trình Minna no Nihongo với chủ điểm ngữ pháp là Động từ sai khiến. Nội dung bài học sẽ hướng dẫn bạn cách biểu thị sự cho phép hoặc không cho phép người dưới làm một việc gì đó hay yêu cầu người khác làm việc gì.

Cùng Mcbooks học ngữ pháp tiếng Nhật bài 48 qua bài viết dưới đây nhé!

I. Ngữ pháp tiếng Nhật bài 48

1. Động từ sai khiến

Cách tạo ra động từ sai khiến (tham khảo phần 練習A1, Bài 48, trang 188 của Quyển chính)

Động từ sai khiến
Thể lịch sự Thể thông thường
I いきます いかせます いかせる
II たべます たべさせます たべさせる
III きます

します

こさせます

させます

こさせる

させる

Động từ sai khiến được chia cách như động từ nhóm II với các thể như thể nguyên dạng (thể từ điển), thểない, thể てv.v..

Ví dụ: いかせる, いかせない), いかせて

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 48 trong giáo trình Minna no Nihongo với chủ điểm ngữ pháp là Động từ sai khiến
Ngữ pháp tiếng Nhật bài 48 trong giáo trình Minna no Nihongo với chủ điểm ngữ pháp là Động từ sai khiến

2. Câu động từ sai khiến

Có hai loại câu động từ sai khiến tùy theo trợ từ biểu thị chủ thể của động từ là [を] hay [に]. Trong trường hợp động từ có dạng ban đầu là nội động từ như ở phần 1) dưới đây, thì chúng ta dùng trợ từ [を] để biểu thị, còn nếu là ngoại động từ như ở phần 2) thì dùng [に].

+ 1) Danh từ (người) を Động từ sai khiến (nội động từ) để/cho danh từ (người) động từ (nội động từ)

1. 部長は加藤さんを大阪へ 出張させます。Trưởng phòng cho anh Sato đi công tác Osaka.

2. わたしは娘を自由に遊ばせました。Tôi đã để con gái chơi tự do.

[Chú ý] Trừ trường hợp ngoại lệ khi nội động từ đi kèm với [を], như ở ví dụ 3) dưới đây, thì chủ thể của động từ được biểu thị bằng [に], còn nếu không có phần mang trợ từ [を] đi kèm thì về nguyên tắc chúng ta dùng trợ từ [を] như ở ví dụ (4) .

3. わたしは子どもに道の右側を歩かせます。Tôi cho con đi bộ bên phải đường.

4. わたしは子どもを歩かせます。Tôi cho con đi bộ.

+ 2) Danh từ (người)  にDanh từ を Động từ sai khiến (ngoại động từ) để/cho danh từ (người)  động từ (ngoại động từ)

5. 朝は忙しいですから、娘に朝ごはんの準備を手伝わせます。Vì bận vào buổi sáng, nên tôi cho con gái chuẩn bị bữa sáng.

6. 先生は生徒に自由に意見を言わせました。Thầy giáo cho học sinh tự do phát biểu ý kiến.

3. Cách dùng thể sai khiến

Động từ sai khiến biểu thị một trong hai nghĩa là “bắt buộc” hoặc “cho phép”. Nó được dùng trong những trường hợp khi mà quan hệ trên dưới rõ ràng, ví dụ như bố mẹ-con cái, anh trai-em trai, cấp trên cấp dưới v.v., và người trên bắt buộc hoặc cho phép người dưới làm một việc gì đó. (1), (5) là các ví dụ về bắt buộc, còn (2), (6) là các ví dụ về cho phép.

Tuy nhiên, trong trường hợp người trong một nhóm (ví dụ công ty) nói với người ngoài về việc cho người ở trong cùng nhóm với mình làm một việc gì đó, thì câu sai khiến được dùng bất kể quan hệ trên dưới thế nào. Ví dụ dưới đây thể hiện điều đó.

7. 駅に着いたら、お電話をください。Khi đến ga thì anh gọi điện cho tôi.

8. 係の者を迎えに行かせますから。Tôi sẽ cho nhân viên ra đón.

・・・わかりました。… Vâng, được rồi.

[Chú ý 1] Trong trường hợp người dưới cho người trên làm một việc gì đó, nếu quan hệ trên dưới rõ ràng thì chúng ta dùng [Động từ thể ていただきます]. Còn nếu quan hệ là ngang bằng, hoặc quan hệ trên dưới không rõ ràng thì chúng ta dùng [Động từ thể もらいます].

8. わたしは部長に説明していただきました。 Tôi nhờ trưởng phòng giải thích cho.

9. わたしは 友達に説明してもらいました。Tôi nhờ bạn giải thích cho.

[Chú ý 2] Như chúng ta thấy ở ví dụ (8), thông thường thì động từ sai khiến không dùng để nói trong trường hợp người dưới cho người trên làm một việc gì đó. Cũng có ngoại lệ đối với trường hợp này, khi mà động từ là động từ chỉ tình cảm, tâm trạng [như あんしんする, しんぱいする、がっかりす,   (vui, mừng), t^ LE (buồn), 5 – 6 (giận, cáu) v.v.] thì chúng ta cũng có thể dùng thể sai khiến như ở ví dụ (0 dưới đây. Tuy nhiên nội dung này chúng ta không học trong quyển sách này.

10. 子どものとき、体が弱くて、母を心配させました。 Hồi còn nhỏ, vì sức khỏe yếu nên tôi làm mẹ lo lắng.

4. Động từ sai khiến thể ていただけませんか làm ơn ~

Ở Bài 26 chúng ta đã học mẫu câu [~ ていただけませんか]. Đây là mẫu câu dùng để nhờ ai đó làm một việc gì đó cho mình. Khi muốn yêu cầu ai đó cho phép mình làm việc gì đó thì chúng ta dùng「Động từ sai khiến thểていただけませんか」.

11. コピー機の使い方を教えていただけませんか。Anh/Chị làm ơn chỉ cho tôi cách dùng máy photocopy có được không? (Bài 26)

12. 友達の結婚式があるので、早退させていただけませんか。 Tôi phải đi dự đám cưới bạn. Cho phép tôi về sớm. (Bài 48)

Ở ví dụ 11 thì người “chỉ (あしえる)” là người nghe, còn ở ví dụ 2 thì người “về sớm (そうたいする)” là người nói.

II. Bài tập ngữ pháp tiếng Nhật bài 48

Đọc thử nội dung sách Mindmap Ngữ pháp tiếng Nhật – Học ngữ pháp tiếng Nhật bằng sơ đồ tư duy tại: https://drive.google.com/file/d/1yKTDCKpLt-S9QoYP0XDKS2uwSKkedGAm/view

Trên đây là toàn bộ kiến thức ngữ pháp tiếng Nhật bài 48 trong giáo trình Minna no Nihongo 2. Hi vọng chúng sẽ giúp bạn biết cách biểu thị sự cho phép hoặc không cho phép người dưới làm một việc gì đó hay yêu cầu người khác làm việc gì.

Để học tốt tiếng Nhật, bạn cũng nên tham khảo thêm các cuốn sách học tiếng Nhật khác của Mcbooks để củng cố tất cả các kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết của mình nhé!

Mcbooks tự hào là nhà xuất bản sách học tiếng Nhật hàng đầu tại Việt Nam.

Mcbooks.vn

Tin phổ biến

P1036009 1

MCBOOKS CHÚC MỪNG SINH NHẬT CÁC THÀNH VIÊN THÁNG 11

Giáo Trình Hán Ngữ Quyển 1 PDF Mới Nhất 2025

Giáo Trình Hán Ngữ Quyển 1 PDF Mới Nhất 2025 – Tải Miễn Phí Và Học Hiệu Quả

tuyen dung 9

MCBOOKS TUYỂN DỤNG THỰC TẬP SINH MARKETING TIKTOK FULL TIME

z7166698626492 71094315b78cf6bb3a2fe84647144ef9

MCBOOKS THAM DỰ ĐẠI HỘI CÔNG ĐOÀN PHƯỜNG PHÚ DIỄN LẦN THỨ 1 – NHIỆM KỲ 2025 – 2030

Từ vựng về nghề nghiệp tiếng Tây Ban Nha - Giao tiếp tự tin trong môi trường quốc tế

Từ vựng về nghề nghiệp tiếng Tây Ban Nha – Giao tiếp tự tin trong môi trường quốc tế

Các bài viết liên quan

Cách sử dụng chữ Kanji trong tiếng Nhật - Hướng dẫn toàn diện và chuyên sâu cho người học
Blog 10.10.2025

Cách Sử Dụng Chữ Kanji Trong Tiếng Nhật Hiệu Quả Cho Người Mới

Trong hệ thống ngôn ngữ Nhật Bản, chữ Kanji (漢字) không chỉ là công cụ viết mà còn là một phần cốt lõi tạo nên bản sắc và chiều sâu ngữ nghĩa. Việc sử dụng đúng Kanji giúp người học tiếng Nhật hiểu sâu ý nghĩa từ vựng, nắm rõ cấu trúc câu và giao [...]
Cách làm đề thi N4 hiệu quả
Học tiếng Nhật 07.10.2025

Cách làm đề thi N4 hiệu quả – Kinh nghiệm, chiến lược và mẹo đạt điểm cao

Kỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT N4 là cột mốc quan trọng với những ai đang học tiếng Nhật ở cấp độ sơ trung cấp. Đề thi N4 đòi hỏi người học phải nắm chắc từ vựng, ngữ pháp và khả năng nghe – đọc ở mức cơ bản. Tuy nhiên, nhiều thí sinh [...]
Thể Bị Động Tiếng Nhật Chi Tiết Nhất
Kiến thức học tập 15.04.2025

Thể Bị Động Tiếng Nhật Chi Tiết Nhất

Thể bị động tiếng Nhật (受動態 – うけみたい) là một phần ngữ pháp quan trọng, giúp người học diễn đạt ý nghĩa “bị” hoặc “được” trong câu một cách tự nhiên. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giải thích chi tiết cách sử dụng, cấu trúc, ý nghĩa, và các lưu ý khi áp [...]
Thể khả năng trong tiếng Nhật và cách sử dụng động từ chia về thể khả năng
Học tiếng Nhật 23.01.2024

Thể khả năng trong tiếng Nhật và cách sử dụng động từ chia về thể khả năng

Thể khả năng trong tiếng Nhật dùng để biểu thị khả năng, năng lực làm một việc gì đó hay khả năng xảy ra một sự việc nào đó. Trong bài viết này, Mcbooks sẽ giới thiệu đến các bạn kiến thức về thể khả năng trong tiếng Nhật, bao gồm định nghĩa, các động [...]
Tiếng Nhật về du lịch – Từ vựng kèm mẫu câu cực chi tiết
Học tiếng Nhật 01.12.2023

Tiếng Nhật về du lịch – Từ vựng kèm mẫu câu cực chi tiết

Tiếng Nhật về du lịch bao gồm từ vựng và mẫu câu sẽ rất cần thiết đối với những người đang chuẩn bị đi du lịch Nhật Bản, những người làm trong công ty về lĩnh vực du lịch hay những người hay giao tiếp về chủ đề du lịch trong môi trường công sở. [...]
300+ Từ vựng tiếng Nhật chủ đề xây dựng đầy đủ nhất hiện nay
Học tiếng Nhật 01.12.2023

300+ Từ vựng tiếng Nhật chủ đề xây dựng đầy đủ nhất hiện nay

Từ vựng tiếng Nhật chủ đề xây dựng rất cần thiết dành cho những bạn đang làm việc trong các công ty về xây dựng, thi công của Nhật Bản hay những người đang làm tự do trong ngành nghề xây dựng. Trong bài viết này, Mcbooks sẽ cung cấp cho các bạn hơn 300 [...]
Từ chối lịch sự trong tiếng Nhật – Mẫu câu kèm hội thoại cực chi tiết
Học tiếng Nhật 27.11.2023

Từ chối lịch sự trong tiếng Nhật – Mẫu câu kèm hội thoại cực chi tiết

Từ chối lịch sự trong tiếng Nhật như thế nào để người nghe không cảm thấy bị hụt hẫng hay không vui khi ngỏ ý muốn mình giúp đỡ việc gì đó hay mời mình đi đâu đó…? Hãy cùng Mcbooks học cách từ chối lịch sự trong tiếng Nhật qua các mẫu câu và [...]
Cảm ơn tiếng Nhật – Mẫu câu kèm hội thoại cực chi tiết
Học tiếng Nhật 27.11.2023

Cảm ơn tiếng Nhật – Mẫu câu kèm hội thoại cực chi tiết

Cảm ơn tiếng Nhật như thế nào trong từng hoàn cảnh: Khi được giúp đỡ, khi được mời ăn cơm, khi được tặng quà… Hãy cùng Mcbooks học cách cảm ơn tiếng Nhật qua những mẫu câu và hội thoại cực chi tiết dưới đây nhé! I. Mẫu câu cảm ơn tiếng Nhật Những cách [...]
Xin lỗi tiếng Nhật nói thế nào – Mẫu câu kèm hội thoại cực chi tiết
Học tiếng Nhật 27.11.2023

Xin lỗi tiếng Nhật nói thế nào – Mẫu câu kèm hội thoại cực chi tiết

Xin lỗi tiếng Nhật nói thế nào để người nghe cảm thấy mình thật sự biết lỗi và có tinh thần sửa đổi, xây dựng lại công việc mà mình đã mắc lỗi hoặc làm chưa tốt…? Hãy cùng Mcbooks tìm hiểu xin lỗi tiếng Nhật nói thế nào qua mẫu câu kèm hội thoại [...]
Nhờ vả tiếng Nhật – Mẫu câu kèm hội thoại cực chi tiết
Học tiếng Nhật 27.11.2023

Nhờ vả tiếng Nhật – Mẫu câu kèm hội thoại cực chi tiết

Nhờ vả tiếng Nhật như thế nào để nhận được sự giúp đỡ từ đồng nghiệp, cấp trên hay các bậc tiền bối trong công ty là điều không phải ai cũng biết. Hãy cùng Mcbooks tìm hiểu cách nhờ vả bằng tiếng Nhật qua mẫu câu và hội thoại cực chi tiết dưới đây [...]

Đăng ký nhận bản tin

Đăng ký để nhận thông báo về sản phẩm mới nhất và tin tức từ chúng tôi.