0

Theo dõi chúng tôi trên

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 26 trong giáo trình Minna no Nihongo sơ cấp 2

Học tiếng Nhật 23.10.2023
Ngữ pháp tiếng Nhật bài 26 trong giáo trình Minna no Nihongo sơ cấp 2

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 26 trong giáo trình Minna no Nihongo sơ cấp 2 với chủ điểm ngữ pháp là Giải thích về nguyên nhân, lý do, căn cứ… Nội dung bài học sẽ hướng dẫn bạn cách phỏng đoán và xác nhận nguyên nhân hoặc lý do đối với những gì mà mình đã nghe hoặc nhìn thấy hoặc muốn được cung cấp thêm thông tin về những gì mình đã nghe hoặc nhìn thấy.

Cùng Mcbooks học ngữ pháp tiếng Nhật bài 26 qua bài viết dưới đây nhé!

I. Ngữ pháp tiếng Nhật bài 26

Động từ  Thể thông thường  んです

Tính từ đuôi い Thể thông thường  んです

Tính từ đuôi な   Thể thông thường ~だ→~な  んです

Danh từ   Thể thông thường ~だ→~な  んです

[~ んです] được dùng để nhấn mạnh ý nghĩa giải thích về nguyên nhân, lý do, căn cứ v.v… Trong văn nói thì dùng [~ んです], còn trong văn viết thì dùng [~ のです] . [~ んです] được dùng như sau:

1) 〜んですか

Mẫu câu này được dùng trong những trường hợp như sau:

+ (1) Trường hợp người nói phỏng đoán và xác nhận nguyên nhân hoặc lý do đối với những gì mà mình đã nghe hoặc nhìn thấy.

1. 渡辺さんは時々 大阪弁を使いますね。Chị Watanabe đôi lúc nói giọng Osaka nhỉ.

2. 大阪に住んでいたんですか。Chị đã sống ở Osaka à?

・・・ええ、 15歳まで大阪に住んで いました。Vâng, tôi sống ở Osaka cho đến năm 15 tuổi.

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 26 trong giáo trình Minna no Nihongo sơ cấp 2 với chủ điểm ngữ pháp là Giải thích về nguyên nhân, lý do, căn cứ…
Ngữ pháp tiếng Nhật bài 26 trong giáo trình Minna no Nihongo sơ cấp 2 với chủ điểm ngữ pháp là Giải thích về nguyên nhân, lý do, căn cứ…

+ (2) Trường hợp người nói muốn được cung cấp thêm thông tin về những gì mình đã nghe hoặc nhìn thấy.

2 おもしろい デザインの靴ですね。 どこで買ったんですか。Kiểu thiết kế đôi giầy của anh/chị thú vị nhỉ. Anh/Chị mua ở đâu thế?

・・・エドヤストアで買いました。Tôi mua ở Cửa hàng Edo-ya Store.

+ (3) Trường hợp người nói muốn được người nghe giải thích về nguyên nhân hoặc lý do đối với những gì mình đã nghe hoặc nhìn thấy.

3. どうして遅れたんですか。Tại sao anh/chị đến muộn?

+ (4) Trường hợp muốn được giải thích về một tình hình hay trạng thái nào đó.

4. どうしたんですか。Anh/Chị bị sao thế?

[Chú ý] Đôi lúc [〜んですか] biểu thị sự ngạc nhiên, nghi ngờ hoặc tò mò của người nói. Nếu dùng không thích hợp thì có thể gây ra sự khó chịu cho người nghe. Vì thế cần chú ý đến cách dùng mẫu câu này.

2) 〜んです

Mẫu câu này được dùng trong những trường hợp như sau:

+ (1) Trường hợp muốn trình bày về nguyên nhân hoặc lý do để trả lời câu hỏi của mục (3) và (4) của phần 1) ở trên.

5 どうして遅れたんですか。Tại sao anh/chị đến muộn?

・・・バスが来なかったんです。…Vì xe buýt không đến.

6 どうしたんですか。Anh/Chị bị sao thế?

・・・ちょっと気分が悪いんです。…Tôi cảm thấy người không khỏe.

+ (2) Trường hợp người nói muốn nói thêm về nguyên nhân hoặc lý do đối với những gì mà mình đã nói trước đó.

7. 毎朝新聞を読みますか。Hàng sáng anh/chị có đọc báo không?

・・・いいえ。 時間がないんです。Không. Tôi không có thời gian.

[Chú ý] Trong những trường hợp như ở ví dụ sau, khi chỉ nói về những sự thực đơn thuần thì không dùng 「〜んです」.

わたしはマイクミラーです。 Tôi là Mike Miller.

× わたしはマイク・ミラーなんです。

3) ~んですが、~

[~んですが] có chức năng mở đầu câu chuyện mà người nói muốn trình bày. Phần tiếp sau là câu đề nghị, mời gọi, hoặc câu xin phép. Từ [が] trong trường hợp này được dùng để nối các vế của câu văn, nó biểu thị sắc thái ngập ngùng, đắn đo của người nói. Trong trường hợp như ở ví dụ 10 dưới đây, khi mà tình huống ở vế tiếp theo [~んですが]  đã rõ đối với cả người nói và người nghe, thì vế này thường được lược bỏ.

8. 日本語で手紙を書いたんですが、ちょっと見ていただけませんか。Tôi viết thư bằng tiếng Nhật. Anh/Chị xem giúp tôi một chút có được không?

9. NHK を見学したいんですが、 どうしたらいいですか。Tôi muốn đến tham quan Hãng NHK. Tôi phải làm thế nào?

10. お湯が出ないんですが………。Nước nóng không chảy ra….

Động từ thể ていただけませんか cho tôi ~ có được không?

Đây là mẫu câu đề nghị có mức độ lịch sự cao hơn mẫu câu 「〜てください」

11. いい先生を紹介していただけませんか。Anh/Chi giới thiệu cho tôi một giáo viên tốt có được không?

Từ nghi vấn Động từ thể たらいいですか tôi nên/phải ~ (từ nghi vấn)

12. どこでカメラを買ったらいいですか。Tôi nên mua máy ảnh ở đâu?

13. 細かいお金がないんですが、どうしたらいいですか。Tôi không có tiền lẻ. Tôi phải làm thế nào?

[~ ていただけませんか] là mẫu câu dùng khi người nói muốn người nghe khuyên bảo hoặc hướng dẫn mình phải làm gì hoặc nên làm gì trong một tình huống nào đó. Chẳng hạn như trong ví dụ (2), người nói muốn mua máy ảnh nhưng không biết ở đâu bán. Vì thế người nói dùng mẫu câu này để nhờ người nghe giới thiệu cho mình một cửa hàng tốt bán máy ảnh.

Danh từ (tân ngữ) は 好きです/嫌いです thích/không thích Danh từ

Danh từ (tân ngữ) は  上手です/下手です giỏi/kém  Danh từ

Danh từ (tân ngữ) は  あります。V.V.  có, v.v.  Danh từ

14. 運動会に参加しますか。Anh/Chị có tham gia hội thi thể thao không?

・・・いいえ。 スポーツはあまり好きじゃないんです。 Không. Tôi không thích thể thao lắm.

Chúng ta đã học ở Quyển I (Bài 10 và 17) rằng chủ ngữ, và cả tân ngữ được biểu thị bằng trợ từ [を] đều có thể trở thành chủ đề của câu văn và được biểu thị bằng trợ từ [は]. Tân ngữ được biểu thị bằng trợ từ [が] cũng có thể trở thành chủ đề của câu văn nếu chuyển [が] thành [は].

II. Bài tập ngữ pháp tiếng Nhật bài 26

1. Chia thể phù hợp

例:あまり食べませんね。 気分が (悪い → 悪いんです ) か。

1) 遅かったですね。 何か (ありました→ __________)か。

2) いつも車で買い物に行きますね。近くにスーパーは (ありません → __________)か。

3) いつも帽子をかぶっていますね。 帽子が (好きです→ __________)か。

2. Hoàn thành các câu sau:

例1:どうして遅れたんですか。

バスがなかなか来なかったんです。

例2:スキー旅行に参加しますか。

いいえ。 ちょっと都合が悪いんです。

1)どうしてビールを飲まないんですか。

…………….    ___________________________.

2) 目が赤いですね。 どうしたんですか。

…………….    ___________________________.

3) 毎朝 新聞を読みますか。

…………….    ___________________________.

4)よくカラオケに行きますか。

…………….    ___________________________.

3. Đọc đoạn văn sau và chọn đúng, sai cho câu bên dưới:

宇宙

星出彰彦樣

お帰りなさい。 宇宙はどうでしたか。 宇宙船の外は怖くなかったですか。 宇宙はいつも暗いですが、昼と夜はどうやってわかるんですか。時間は日本の時間を使うんですか。 宇宙の時間があるんですか。宇宙ステーションの生活は地球の生活とどう違うんですか。 食事は1日に3回ですか。 毎日運動しますか。 シャワーを浴びることはできる うちゅうひこうしんですか。宇宙飛行士はみんな英語で話すんですか。僕も宇宙飛行士になりたいんですが、どんな勉強をしたらいいですか。 教えてください。

山田太郎

例: (○) 彰彦さんは宇宙飛行士です。

1) (_____) 彰彦さんは宇宙へ行って、宇宙船の 外へ出ました。

2) (_____)このメールを書いた人は宇宙について研究しています。

Đọc thử nội dung sách Mindmap Ngữ pháp tiếng Nhật – Học ngữ pháp tiếng Nhật bằng sơ đồ tư duy tại: https://drive.google.com/file/d/1yKTDCKpLt-S9QoYP0XDKS2uwSKkedGAm/view

Trên đây là toàn bộ kiến thức ngữ pháp tiếng Nhật bài 26 trong giáo trình Minna no Nihongo. Hi vọng chúng sẽ giúp bạn biết cách phỏng đoán và xác nhận nguyên nhân hoặc lý do đối với những gì mà mình đã nghe hoặc nhìn thấy hoặc muốn được cung cấp thêm thông tin về những gì mình đã nghe hoặc nhìn thấy.

Để học tốt tiếng Nhật, bạn cũng nên tham khảo thêm các cuốn sách học tiếng Nhật khác của Mcbooks để củng cố tất cả các kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết của mình nhé!

Mcbooks tự hào là nhà xuất bản sách học tiếng Nhật hàng đầu tại Việt Nam.

Mcbooks.vn

Tin phổ biến

P1036009 1

MCBOOKS CHÚC MỪNG SINH NHẬT CÁC THÀNH VIÊN THÁNG 11

Giáo Trình Hán Ngữ Quyển 1 PDF Mới Nhất 2025

Giáo Trình Hán Ngữ Quyển 1 PDF Mới Nhất 2025 – Tải Miễn Phí Và Học Hiệu Quả

tuyen dung 9

MCBOOKS TUYỂN DỤNG THỰC TẬP SINH MARKETING TIKTOK FULL TIME

z7166698626492 71094315b78cf6bb3a2fe84647144ef9

MCBOOKS THAM DỰ ĐẠI HỘI CÔNG ĐOÀN PHƯỜNG PHÚ DIỄN LẦN THỨ 1 – NHIỆM KỲ 2025 – 2030

Từ vựng về nghề nghiệp tiếng Tây Ban Nha - Giao tiếp tự tin trong môi trường quốc tế

Từ vựng về nghề nghiệp tiếng Tây Ban Nha – Giao tiếp tự tin trong môi trường quốc tế

Các bài viết liên quan

Cách sử dụng chữ Kanji trong tiếng Nhật - Hướng dẫn toàn diện và chuyên sâu cho người học
Blog 10.10.2025

Cách Sử Dụng Chữ Kanji Trong Tiếng Nhật Hiệu Quả Cho Người Mới

Trong hệ thống ngôn ngữ Nhật Bản, chữ Kanji (漢字) không chỉ là công cụ viết mà còn là một phần cốt lõi tạo nên bản sắc và chiều sâu ngữ nghĩa. Việc sử dụng đúng Kanji giúp người học tiếng Nhật hiểu sâu ý nghĩa từ vựng, nắm rõ cấu trúc câu và giao [...]
Cách làm đề thi N4 hiệu quả
Học tiếng Nhật 07.10.2025

Cách làm đề thi N4 hiệu quả – Kinh nghiệm, chiến lược và mẹo đạt điểm cao

Kỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT N4 là cột mốc quan trọng với những ai đang học tiếng Nhật ở cấp độ sơ trung cấp. Đề thi N4 đòi hỏi người học phải nắm chắc từ vựng, ngữ pháp và khả năng nghe – đọc ở mức cơ bản. Tuy nhiên, nhiều thí sinh [...]
Thể Bị Động Tiếng Nhật Chi Tiết Nhất
Kiến thức học tập 15.04.2025

Thể Bị Động Tiếng Nhật Chi Tiết Nhất

Thể bị động tiếng Nhật (受動態 – うけみたい) là một phần ngữ pháp quan trọng, giúp người học diễn đạt ý nghĩa “bị” hoặc “được” trong câu một cách tự nhiên. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giải thích chi tiết cách sử dụng, cấu trúc, ý nghĩa, và các lưu ý khi áp [...]
Thể khả năng trong tiếng Nhật và cách sử dụng động từ chia về thể khả năng
Học tiếng Nhật 23.01.2024

Thể khả năng trong tiếng Nhật và cách sử dụng động từ chia về thể khả năng

Thể khả năng trong tiếng Nhật dùng để biểu thị khả năng, năng lực làm một việc gì đó hay khả năng xảy ra một sự việc nào đó. Trong bài viết này, Mcbooks sẽ giới thiệu đến các bạn kiến thức về thể khả năng trong tiếng Nhật, bao gồm định nghĩa, các động [...]
Tiếng Nhật về du lịch – Từ vựng kèm mẫu câu cực chi tiết
Học tiếng Nhật 01.12.2023

Tiếng Nhật về du lịch – Từ vựng kèm mẫu câu cực chi tiết

Tiếng Nhật về du lịch bao gồm từ vựng và mẫu câu sẽ rất cần thiết đối với những người đang chuẩn bị đi du lịch Nhật Bản, những người làm trong công ty về lĩnh vực du lịch hay những người hay giao tiếp về chủ đề du lịch trong môi trường công sở. [...]
300+ Từ vựng tiếng Nhật chủ đề xây dựng đầy đủ nhất hiện nay
Học tiếng Nhật 01.12.2023

300+ Từ vựng tiếng Nhật chủ đề xây dựng đầy đủ nhất hiện nay

Từ vựng tiếng Nhật chủ đề xây dựng rất cần thiết dành cho những bạn đang làm việc trong các công ty về xây dựng, thi công của Nhật Bản hay những người đang làm tự do trong ngành nghề xây dựng. Trong bài viết này, Mcbooks sẽ cung cấp cho các bạn hơn 300 [...]
Từ chối lịch sự trong tiếng Nhật – Mẫu câu kèm hội thoại cực chi tiết
Học tiếng Nhật 27.11.2023

Từ chối lịch sự trong tiếng Nhật – Mẫu câu kèm hội thoại cực chi tiết

Từ chối lịch sự trong tiếng Nhật như thế nào để người nghe không cảm thấy bị hụt hẫng hay không vui khi ngỏ ý muốn mình giúp đỡ việc gì đó hay mời mình đi đâu đó…? Hãy cùng Mcbooks học cách từ chối lịch sự trong tiếng Nhật qua các mẫu câu và [...]
Cảm ơn tiếng Nhật – Mẫu câu kèm hội thoại cực chi tiết
Học tiếng Nhật 27.11.2023

Cảm ơn tiếng Nhật – Mẫu câu kèm hội thoại cực chi tiết

Cảm ơn tiếng Nhật như thế nào trong từng hoàn cảnh: Khi được giúp đỡ, khi được mời ăn cơm, khi được tặng quà… Hãy cùng Mcbooks học cách cảm ơn tiếng Nhật qua những mẫu câu và hội thoại cực chi tiết dưới đây nhé! I. Mẫu câu cảm ơn tiếng Nhật Những cách [...]
Xin lỗi tiếng Nhật nói thế nào – Mẫu câu kèm hội thoại cực chi tiết
Học tiếng Nhật 27.11.2023

Xin lỗi tiếng Nhật nói thế nào – Mẫu câu kèm hội thoại cực chi tiết

Xin lỗi tiếng Nhật nói thế nào để người nghe cảm thấy mình thật sự biết lỗi và có tinh thần sửa đổi, xây dựng lại công việc mà mình đã mắc lỗi hoặc làm chưa tốt…? Hãy cùng Mcbooks tìm hiểu xin lỗi tiếng Nhật nói thế nào qua mẫu câu kèm hội thoại [...]
Nhờ vả tiếng Nhật – Mẫu câu kèm hội thoại cực chi tiết
Học tiếng Nhật 27.11.2023

Nhờ vả tiếng Nhật – Mẫu câu kèm hội thoại cực chi tiết

Nhờ vả tiếng Nhật như thế nào để nhận được sự giúp đỡ từ đồng nghiệp, cấp trên hay các bậc tiền bối trong công ty là điều không phải ai cũng biết. Hãy cùng Mcbooks tìm hiểu cách nhờ vả bằng tiếng Nhật qua mẫu câu và hội thoại cực chi tiết dưới đây [...]

Đăng ký nhận bản tin

Đăng ký để nhận thông báo về sản phẩm mới nhất và tin tức từ chúng tôi.