0

Theo dõi chúng tôi trên

Từ vựng tiếng Nhật bài 11 trong giáo trình Minna no Nihongo

Học tiếng Nhật 13.09.2023
Từ vựng tiếng Nhật bài 11 trong giáo trình Minna no Nihongo

Từ vựng tiếng Nhật bài 11 trong giáo trình Minna no Nihongo chủ yếu là các từ về chủ đề gửi bưu phẩm, đồ vật qua đường bưu điện, đường bay, đường biển và cách xin phép cấp trên khi đi ra ngoài có việc.

Hãy cùng Mcbooks học từ vựng tiếng Nhật bài 11 kèm ví dụ cụ thể cực dễ hiểu trong bài viết dưới đây nhé!

I. Từ vựng tiếng Nhật bài 11

Bài 11 trong giáo trình Minna no Nihongo sơ cấp xoay quanh chủ đề:

  • Cách sử dụng mẫu câu あります và います (có/hiện hữu).

  • Cách đếm số lượng người, vật, đồ vật, số lần.

  • Luyện tập các mẫu câu hỏi về số lượng như いくつ (bao nhiêu cái), なんにん (bao nhiêu người), どのくらい (bao lâu, bao nhiêu)…

→ Đây là nền tảng giúp học viên giao tiếp trong mua bán, sinh hoạt, mô tả số lượng và thời gian trong đời sống hàng ngày.

Từ vựng tiếng Nhật bài 11

Phiên âm

Nghĩa

います[こどもが~]

Imasu [kodomo ga ~]

có [con]

います[にほんに~]

Imasu [ni hon ni ~]

ở [Nhật]

かかります

Kakarimasu

mất, tốn (thời gian, tiền bạc)

やすみます[かいしゃを~]

Yasumimasu [kaisha o ~]

nghỉ (làm việc)

ひとつ

Hitotsu

một cái (dùng để đếm đồ vật)

ふたつ

Futatsu

hai cái

みっつ

Mittsu

ba cái

よっつ

Yottsu

bốn cái

いつつ

Itsutsu

năm cái

むっつ

Muttsu

sáu cái

ななつ

Na Natsu

bảy cái

やっつ

Yattsu

tám cái

ここのつ

Koko notsu

chín cái

とお

Tō

mười cái

いくつ

Ikutsu

mấy cái, bao nhiêu cái

ひとり

Hitori

một người

ふたり

Futari

hai người

– にん

– Nin

– người

– だい

– Dai

– cái (dùng để đếm máy móc, xe cộ…)

– まい

– Mai

– tờ, tấm (dùng để đếm những vật mỏng như tờ giấy, con tem v.v.)

– かい

– Kai

lần

りんご

Ringo

táo

みかん

Mikan

quýt

サンドイッチ

Sandoitchi

bánh san uých

カレー [ライス]

Karē [raisu]

món [cơm] ca-ri

アイスクリーム

Aisukurīmu

kem

きって

Kitte

tem

はがき

Hagaki

bưu thiếp

ふうとう

Fūtō

phong bì

そくたつ

Soku Ryū

(bưu phẩm) gửi nhanh

かきどめ

Kakitome

(bưu phẩm) gửi bảo đảm

エアメール(こうくうびん)

Eamēru (kōkū-bin)

gửi bằng đường hàng không

ふなびん

Funa bin

gửi bằng đường biển.

りょうしん

Ryōshin

bố mẹ

きょうだい

Kyō dai

anh chị em

あに

Ani

anh trai

おにいさん

O nīsan

anh trai (dùng cho người khác)

あね

A ne

chị gái

おねえさん

O nēsan

chị gái (dùng cho người khác)

おとうと

O tōto

em trai

おとうさん

Otōsan

em trai (dùng cho người khác)

いもうと

Imou to

em gái

いもうとさん

Imou to-san

em gái (dùng cho người khác)

がいこく

Gai koku

nước ngoài

– じかん

– Ji ka n

– tiếng

-しゅうかん

– Shū kan

– tuần

– かげつ

– Kagetsu

– tháng

– ねん

– Nen

– năm

~くらい

~ Kurai

khoảng ~

どのくらい

Donokurai

bao lâu

ぜんぶで

Zenbu de

tổng cộng

みんな

Min’na

tất cả

〜だけ

〜 Dake

chỉ ~

いらっしゃいませ。

Irasshaimase.

Xin mời vào/ Xin chào quý khách. (lời chào của người bán hàng đối với khách hàng)

いい天気ですね。

Ī tenkidesu ne.

Trời đẹp nhỉ.

お出かけですか。

Odekakedesu ka.

Anh/Chị đi ra ngoài đấy à.

ちょっと ~まで。

Chotto ~ made.

Tôi đi ~ một chút

行っていらっしゃい。

Itte irasshai

Anh/Chị đi nhé. (nguyên nghĩa: Anh/Chị đi rồi lại về nhé.)

行ってまいります。

Itte mairimasu.

Tôi đi đây. (nguyên nghĩa: Tôi đi rồi sẽ về)

それから

Sore kara

sau đó, tiếp nữa

オーストラリア

Ōsutoraria

Úc

II. Phần dịch

Mẫu câu

  1. Ở phòng họp có 7 cái bàn.
  2. Tôi ở Nhật 1 năm.

Ví dụ

  1. Anh/Chị (đã) mua mấy quả táo?

Tôi mua 4 quả.

  1. Cho tôi 5 con tem 80 yên và 2 cái bưu thiếp.

Vâng. Tổng cộng là 500 yên.

  1. Ở Trường Đại học Fuji có giảng viên người nước ngoài không?

Có, có 3 người. Tất cả đều là người Mỹ.

  1. Gia đình anh/chị có mấy người?

Có 5 người. Bố mẹ, chị gái và anh trai.

  1. Một tuần anh/chị chơi quần vợt mấy lần?

Tôi chơi 2 lần.

  1. Anh/Chị Tanaka đã học tiếng Tây Ban Nha được bao lâu rồi?

Tôi đã học được 3 tháng.

Ồ, 3 tháng thôi à. Anh/Chị nói giỏi quá.

  1. Từ Ohaka đến Tokyo đi bằng tàu Shinkansen mất bao lâu?

Mất 2 tiếng rưỡi.

Hội thoại

Cái này, cho tôi gửi bằng đường biển.

Người quản lý: Hôm nay trời đẹp nhì. Anh đi ra ngoài đấy à?

Wang: Vâng, tôi ra hưu điện một chút.

Người quản lý: Thế à. Anh đi nhé!

Wang: Vâng ạ (tôi đi đây).

—————————————————————————–

Wang: Cái này, cho tôi gửi bằng dịch vụ gửi nhanh.

Nhân viên bưu điện: Vâng. Anh gửi đến Úc phải không ạ. Giá là 370 yên.

Wang: Cho tôi gửi cả hộp đồ ăn này nữa.

Nhân viên bưu điện: Anh muốn gửi bằng đường hàng không hay đường biển ạ?

Wang: Đường biển là bao nhiêu tiền?

Nhân viên bưu điện: 500 yên.

Wang: Mất khoảng bao lâu?

Nhân viên bưu điện: Khoảng 1 tháng.

Wang: Vậy thì cho tôi gửi bằng đường biển.

III. Từ vựng tiếng Nhật bài 11 và thông tin tham khảo

Thực đơn

Từ vựng tiếng Nhật bài 11 và thông tin tham khảo về chủ đề thực đơn
Từ vựng tiếng Nhật bài 11 và thông tin tham khảo về chủ đề thực đơn

Xem toàn bộ nội dung giáo trình tiếng Nhật Minna no Nihongo tại đây 

 https://drive.google.com/file/d/1vQn54BgYz1j6837tQRJK_mMr1PAnBOQ7/view?usp=sharing

Trên đây là toàn bộ các từ vựng tiếng Nhật bài 11 trong giáo trình Minna no Nihongo. Hi vọng chúng sẽ giúp bạn biết cách giao tiếp với nhân viên bưu cục khi muốn gửi bưu phẩm cũng như biết cách xin phép cấp trên khi đi ra ngoài có việc.

Để học tốt tiếng Nhật, bạn cũng nên tham khảo thêm các cuốn sách học tiếng Nhật khác của Mcbooks để củng cố tất cả các kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết của mình nhé!

Mcbooks tự hào là nhà xuất bản sách học tiếng Nhật hàng đầu tại Việt Nam.

 

Thông tin liên hệ

Tin phổ biến

P1036009 1

MCBOOKS CHÚC MỪNG SINH NHẬT CÁC THÀNH VIÊN THÁNG 11

Giáo Trình Hán Ngữ Quyển 1 PDF Mới Nhất 2025

Giáo Trình Hán Ngữ Quyển 1 PDF Mới Nhất 2025 – Tải Miễn Phí Và Học Hiệu Quả

tuyen dung 9

MCBOOKS TUYỂN DỤNG THỰC TẬP SINH MARKETING TIKTOK FULL TIME

z7166698626492 71094315b78cf6bb3a2fe84647144ef9

MCBOOKS THAM DỰ ĐẠI HỘI CÔNG ĐOÀN PHƯỜNG PHÚ DIỄN LẦN THỨ 1 – NHIỆM KỲ 2025 – 2030

Từ vựng về nghề nghiệp tiếng Tây Ban Nha - Giao tiếp tự tin trong môi trường quốc tế

Từ vựng về nghề nghiệp tiếng Tây Ban Nha – Giao tiếp tự tin trong môi trường quốc tế

Các bài viết liên quan

Cách sử dụng chữ Kanji trong tiếng Nhật - Hướng dẫn toàn diện và chuyên sâu cho người học
Blog 10.10.2025

Cách Sử Dụng Chữ Kanji Trong Tiếng Nhật Hiệu Quả Cho Người Mới

Trong hệ thống ngôn ngữ Nhật Bản, chữ Kanji (漢字) không chỉ là công cụ viết mà còn là một phần cốt lõi tạo nên bản sắc và chiều sâu ngữ nghĩa. Việc sử dụng đúng Kanji giúp người học tiếng Nhật hiểu sâu ý nghĩa từ vựng, nắm rõ cấu trúc câu và giao [...]
Cách làm đề thi N4 hiệu quả
Học tiếng Nhật 07.10.2025

Cách làm đề thi N4 hiệu quả – Kinh nghiệm, chiến lược và mẹo đạt điểm cao

Kỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT N4 là cột mốc quan trọng với những ai đang học tiếng Nhật ở cấp độ sơ trung cấp. Đề thi N4 đòi hỏi người học phải nắm chắc từ vựng, ngữ pháp và khả năng nghe – đọc ở mức cơ bản. Tuy nhiên, nhiều thí sinh [...]
Thể Bị Động Tiếng Nhật Chi Tiết Nhất
Kiến thức học tập 15.04.2025

Thể Bị Động Tiếng Nhật Chi Tiết Nhất

Thể bị động tiếng Nhật (受動態 – うけみたい) là một phần ngữ pháp quan trọng, giúp người học diễn đạt ý nghĩa “bị” hoặc “được” trong câu một cách tự nhiên. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giải thích chi tiết cách sử dụng, cấu trúc, ý nghĩa, và các lưu ý khi áp [...]
Trợ Từ Trong Tiếng Nhật
Blog 15.04.2025

Trợ Từ Trong Tiếng Nhật: Hướng Dẫn Toàn Diện Cho Người Mới Học

Trợ từ trong tiếng Nhật là một trong những thành phần ngữ pháp quan trọng, giúp liên kết các từ và cụm từ để tạo nên câu văn mạch lạc, tự nhiên. Nếu bạn đang bắt đầu hành trình học tiếng Nhật hoặc muốn củng cố kiến thức, việc nắm vững trợ từ sẽ là [...]
Bảng chữ cái tiếng Nhật đầy đủ nhất kèm phiên âm và cách đọc
Học tiếng Nhật 26.01.2024

Bảng chữ cái tiếng Nhật đầy đủ nhất kèm phiên âm và cách đọc

Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana, Katakana và Kanji chính là 3 yếu tố cấu thành nên chữ viết tiếng Nhật. Mỗi bảng chữ cái ở trên sẽ có cách đọc, cách sử dụng và ứng dụng khác nhau trong ngôn ngữ Nhật Bản. Trong bài viết này, Mcbooks sẽ giới thiệu đến các bạn [...]
Thể khả năng trong tiếng Nhật và cách sử dụng động từ chia về thể khả năng
Học tiếng Nhật 23.01.2024

Thể khả năng trong tiếng Nhật và cách sử dụng động từ chia về thể khả năng

Thể khả năng trong tiếng Nhật dùng để biểu thị khả năng, năng lực làm một việc gì đó hay khả năng xảy ra một sự việc nào đó. Trong bài viết này, Mcbooks sẽ giới thiệu đến các bạn kiến thức về thể khả năng trong tiếng Nhật, bao gồm định nghĩa, các động [...]
Cách tính điểm JLPT N4 sẽ dựa vào số lượng câu hỏi và số điểm trong mỗi phần thi
Học tiếng Nhật 22.01.2024

Cách tính điểm JLPT N4 – Bao nhiêu điểm thì đỗ N4

Cách tính điểm JLPT N4 như thế nào và bao nhiêu điểm thì đỗ N4? Đây chắc hẳn là câu hỏi được tất cả các bạn đã, đang và sẽ tham gia kỳ thi đánh giá năng lực tiếng Nhật JLPT quan tâm. Trong bài viết này, Mcbooks sẽ giới thiệu đến các bạn cách [...]
N3 tiếng Nhật có khó không? Học từ N5 lên N3 mất bao lâu?
Học tiếng Nhật 22.01.2024

N3 tiếng Nhật có khó không? Học từ N5 lên N3 mất bao lâu?

Cấp độ N3 được coi là một bước đệm quan trọng trên hành trình học tiếng Nhật, giúp người học chuyển từ trình độ cơ bản sang trình độ cao cấp hơn. Đối với những người muốn làm việc hoặc học tập tại Nhật Bản, N3 thường được coi là mức độ tối thiểu để [...]
Tiếng Nhật về du lịch – Từ vựng kèm mẫu câu cực chi tiết
Học tiếng Nhật 01.12.2023

Tiếng Nhật về du lịch – Từ vựng kèm mẫu câu cực chi tiết

Tiếng Nhật về du lịch bao gồm từ vựng và mẫu câu sẽ rất cần thiết đối với những người đang chuẩn bị đi du lịch Nhật Bản, những người làm trong công ty về lĩnh vực du lịch hay những người hay giao tiếp về chủ đề du lịch trong môi trường công sở. [...]
300+ Từ vựng tiếng Nhật chủ đề xây dựng đầy đủ nhất hiện nay
Học tiếng Nhật 01.12.2023

300+ Từ vựng tiếng Nhật chủ đề xây dựng đầy đủ nhất hiện nay

Từ vựng tiếng Nhật chủ đề xây dựng rất cần thiết dành cho những bạn đang làm việc trong các công ty về xây dựng, thi công của Nhật Bản hay những người đang làm tự do trong ngành nghề xây dựng. Trong bài viết này, Mcbooks sẽ cung cấp cho các bạn hơn 300 [...]

Đăng ký nhận bản tin

Đăng ký để nhận thông báo về sản phẩm mới nhất và tin tức từ chúng tôi.