0

Theo dõi chúng tôi trên

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 37 trong giáo trình Minna no Nihongo 2

Học tiếng Nhật 27.10.2023
Ngữ pháp tiếng Nhật bài 37 trong giáo trình Minna no Nihongo 2

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 37 trong giáo trình Minna no Nihongo 2 với chủ điểm ngữ pháp là Động từ bị động. Nội dung bài học sẽ hướng dẫn bạn cách biểu thị sự “sáng tạo”, “tạo ra”, “tìm thấy” hay nói về việc sản xuất ra thứ gì đó…

Cùng Mcbooks học ngữ pháp tiếng Nhật bài 37 qua bài viết dưới đây nhé!

I. Ngữ pháp tiếng Nhật bài 37

1. Động từ bị động

Cách tạo thành động từ bị động (tham khảo phần 練習 AI, Bài 37, trang 96 của Quyển chính)

 

Động từ bị động

Thể lịch sự

Thể thông thường

I

かきます

かかれます

かかれる

II

ほめます

ほめられます

ほめられる

III

きます

こられます

こられる

されます

される

します

Tất cả động từ bị động thuộc nhóm II và được chia cách theo các thể như thể nguyên dạng, thể ない, thểて v.v..

Ví dụ: かかれる,かかれない)かかれて

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 37 trong giáo trình Minna no Nihongo 2 với chủ điểm ngữ pháp là Động từ bị động
Ngữ pháp tiếng Nhật bài 37 trong giáo trình Minna no Nihongo 2 với chủ điểm ngữ pháp là Động từ bị động

2. Danh từ 1 (người 1) は Danh từ 2 (người 2) に Động từ bị động

Khi Người 1 thực hiện một hành vi nào đó với Người 2, thì đứng từ phía của đối tượng tiếp nhận hành vi là Người 1, chúng ta dùng mẫu câu này để diễn tả. Trong mẫu câu bị động này thì Người 1 là chủ đề của câu, còn Người 2 là chủ thể của hành vi và được biểu thị bằng trợ từ [に].

先生はわたしを褒めました。Giáo viên khen tôi.

1. わたしは先生に褒められました。Tôi được giáo viên khen.

母はわたしに買い物を頼みました。Mẹ nhờ tôi mua đồ.

2. わたしは母に買い物を頼まれました。Tôi được mẹ nhờ mua đồ.

Ngoài người ra, chủ thể của hành vi (Danh từ 2) còn có thể là vật chuyển động (động vật, ô – tô v.v.).

3. わたしは犬にかまれました。Tôi bị chó cắn.

3. Danh từ 1 (người 1) は Danh từ 2 (người 2) に Danh từ 3 をĐộng từ bị động

Trong mẫu câu này, Người thực hiện một hành vi nào đó đối với vật mà Người sở hữu (Danh từ 3), và trong nhiều các trường hợp thì hành vi đó gây phiền toái cho Người.

弟がわたしのパソコンを壊しました。Em trai làm hỏng máy vi tính của tôi.

4. わたしは弟にパソコンを壊されました。Tôi bị em trai làm hỏng máy vi tính.

Tương tự như mẫu câu ở phần 2, trong mẫu câu này thi ngoài người ra, chủ thể của hành vi có thể là vật chuyển động.

5. わたしは犬に手をかまれました。Tôi bị chó cắn vào tay.

[Chú ý 1] Trong mẫu câu này thì chủ để được nêu ra không phải là tân ngữ (Danh từ 3), mà là người cảm nhận sự phiền toái do hành vi gây ra. Chẳng hạn như ở ví dụ (4) thì chúng ta không nói là [わた パソコンはおとうとにこわされました」

[Chú ý 2] Mẫu câu này chỉ được dùng khi người tiếp nhận hành vi cảm thấy phiền toái. Vì thế chúng ta không dùng nó nếu người tiếp nhận cám ơn hành vi do Người làm. Trong trường hợp như thế chúng ta dùng [ 〜ても もらいます」.

6. わたしは友達に 自転車を修理してもらいました。 Tôi được bạn sửa xe đạp cho.

× わたしは友達に自転車を修理されました。

4. Danh từ (vật/việc) が/は Động từ bị động

Khi nói về một sự việc nào đó và không cần thiết phải nêu rõ đối tượng thực hiện hành vi, thì chúng ta để “vật” hoặc “việc” làm chủ đề của câu và dùng động từ bị động để diễn đạt.

7. フランスで昔の日本の絵が発見されました。Một bức tranh cổ của Nhật được tìm thấy ở Pháp.

8. 日本の車は世界中へ輸出されています。Ô-tô của Nhật được xuất khẩu đi khắp thế giới.

9. 会議は神戸で開かれました。Hội nghị được tổ chức tại Kobe.

5. Danh từ 1 はDanh từ 2 (người) によって Động từ bị động

Khi dùng các động từ biểu thị sự “sáng tạo”, “tạo ra”, “tìm thấy (ví dụ かきます。はつめいします,はっ けんします, v.v.) ở thể bị động thì chúng ta không dùng [に] mà dùng [によって] để biểu thị chủ thể của hành vi.

10. 「源氏物語」は紫式部によって書かれました。 “Chuyện Genji” do Murasaki Shikibu viết.

11. 電話はベルによって発明されました。Điện thoại do Bell phát minh ra.

6. Danh từ から / Danh từ でつくります

Khi nói về việc sản xuất một vật, chúng ta dùng [から] đối với nguyên liệu, và [で] đối với vật liệu.

12. ビールは麦から造られます。Bia được làm từ lúa mạch.

13. 昔 日本の家は木で造られました。Ngày xưa, nhà ở Nhật được làm bằng gỗ.

II. Bài tập ngữ pháp tiếng Nhật bài 37

1. Chia thể cho các động từ trong bảng sau:

例:

磨きます

磨かれます

1

踏みます (_______)
2 しかります

(_______)

3

選びます (_______)
4 汚します

(_______)

5

飼います (_______)
6 褒めます

(_______)

7

捨てます (_______)
8 見ます

(_______)

9

連れて来ます (_______)
10 輸出します

(_______)

11

注意します

(_______)

2. Miêu tả hành động bằng thể bị động

Bài tập ngữ pháp tiếng Nhật bài 37
Bài tập ngữ pháp tiếng Nhật bài 37

例:わたしは課長に叱られました。

1) _________________________。

2) _________________________。

3) _________________________。

4) _________________________。

3. Chọn trợ từ thích hợp

が

から を で

に

例:わたしは母(に) ことばの使い方を注意されました。

1) 1964年に 東京でオリンピック (____) 開かれました。

2) この服は紙 (_____) 作られています。

3) ビールは麦 (_____) 作られました。

4) 父に マンガの 本 (_____) 捨てられました。

Đọc thử nội dung sách Mindmap Ngữ pháp tiếng Nhật – Học ngữ pháp tiếng Nhật bằng sơ đồ tư duy tại: https://drive.google.com/file/d/1yKTDCKpLt-S9QoYP0XDKS2uwSKkedGAm/view

Trên đây là toàn bộ kiến thức ngữ pháp tiếng Nhật bài 37 trong giáo trình Minna no Nihongo 2. Hi vọng chúng sẽ giúp bạn biết cách biểu thị sự “sáng tạo”, “tạo ra”, “tìm thấy” hay nói về việc sản xuất ra thứ gì đó…

Để học tốt tiếng Nhật, bạn cũng nên tham khảo thêm các cuốn sách học tiếng Nhật khác của Mcbooks để củng cố tất cả các kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết của mình nhé!

Mcbooks tự hào là nhà xuất bản sách học tiếng Nhật hàng đầu tại Việt Nam.

Mcbooks.vn

Tin phổ biến

P1036009 1

MCBOOKS CHÚC MỪNG SINH NHẬT CÁC THÀNH VIÊN THÁNG 11

Giáo Trình Hán Ngữ Quyển 1 PDF Mới Nhất 2025

Giáo Trình Hán Ngữ Quyển 1 PDF Mới Nhất 2025 – Tải Miễn Phí Và Học Hiệu Quả

tuyen dung 9

MCBOOKS TUYỂN DỤNG THỰC TẬP SINH MARKETING TIKTOK FULL TIME

z7166698626492 71094315b78cf6bb3a2fe84647144ef9

MCBOOKS THAM DỰ ĐẠI HỘI CÔNG ĐOÀN PHƯỜNG PHÚ DIỄN LẦN THỨ 1 – NHIỆM KỲ 2025 – 2030

Từ vựng về nghề nghiệp tiếng Tây Ban Nha - Giao tiếp tự tin trong môi trường quốc tế

Từ vựng về nghề nghiệp tiếng Tây Ban Nha – Giao tiếp tự tin trong môi trường quốc tế

Các bài viết liên quan

Cách sử dụng chữ Kanji trong tiếng Nhật - Hướng dẫn toàn diện và chuyên sâu cho người học
Blog 10.10.2025

Cách Sử Dụng Chữ Kanji Trong Tiếng Nhật Hiệu Quả Cho Người Mới

Trong hệ thống ngôn ngữ Nhật Bản, chữ Kanji (漢字) không chỉ là công cụ viết mà còn là một phần cốt lõi tạo nên bản sắc và chiều sâu ngữ nghĩa. Việc sử dụng đúng Kanji giúp người học tiếng Nhật hiểu sâu ý nghĩa từ vựng, nắm rõ cấu trúc câu và giao [...]
Cách làm đề thi N4 hiệu quả
Học tiếng Nhật 07.10.2025

Cách làm đề thi N4 hiệu quả – Kinh nghiệm, chiến lược và mẹo đạt điểm cao

Kỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT N4 là cột mốc quan trọng với những ai đang học tiếng Nhật ở cấp độ sơ trung cấp. Đề thi N4 đòi hỏi người học phải nắm chắc từ vựng, ngữ pháp và khả năng nghe – đọc ở mức cơ bản. Tuy nhiên, nhiều thí sinh [...]
Thể Bị Động Tiếng Nhật Chi Tiết Nhất
Kiến thức học tập 15.04.2025

Thể Bị Động Tiếng Nhật Chi Tiết Nhất

Thể bị động tiếng Nhật (受動態 – うけみたい) là một phần ngữ pháp quan trọng, giúp người học diễn đạt ý nghĩa “bị” hoặc “được” trong câu một cách tự nhiên. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giải thích chi tiết cách sử dụng, cấu trúc, ý nghĩa, và các lưu ý khi áp [...]
Thể khả năng trong tiếng Nhật và cách sử dụng động từ chia về thể khả năng
Học tiếng Nhật 23.01.2024

Thể khả năng trong tiếng Nhật và cách sử dụng động từ chia về thể khả năng

Thể khả năng trong tiếng Nhật dùng để biểu thị khả năng, năng lực làm một việc gì đó hay khả năng xảy ra một sự việc nào đó. Trong bài viết này, Mcbooks sẽ giới thiệu đến các bạn kiến thức về thể khả năng trong tiếng Nhật, bao gồm định nghĩa, các động [...]
Tiếng Nhật về du lịch – Từ vựng kèm mẫu câu cực chi tiết
Học tiếng Nhật 01.12.2023

Tiếng Nhật về du lịch – Từ vựng kèm mẫu câu cực chi tiết

Tiếng Nhật về du lịch bao gồm từ vựng và mẫu câu sẽ rất cần thiết đối với những người đang chuẩn bị đi du lịch Nhật Bản, những người làm trong công ty về lĩnh vực du lịch hay những người hay giao tiếp về chủ đề du lịch trong môi trường công sở. [...]
300+ Từ vựng tiếng Nhật chủ đề xây dựng đầy đủ nhất hiện nay
Học tiếng Nhật 01.12.2023

300+ Từ vựng tiếng Nhật chủ đề xây dựng đầy đủ nhất hiện nay

Từ vựng tiếng Nhật chủ đề xây dựng rất cần thiết dành cho những bạn đang làm việc trong các công ty về xây dựng, thi công của Nhật Bản hay những người đang làm tự do trong ngành nghề xây dựng. Trong bài viết này, Mcbooks sẽ cung cấp cho các bạn hơn 300 [...]
Từ chối lịch sự trong tiếng Nhật – Mẫu câu kèm hội thoại cực chi tiết
Học tiếng Nhật 27.11.2023

Từ chối lịch sự trong tiếng Nhật – Mẫu câu kèm hội thoại cực chi tiết

Từ chối lịch sự trong tiếng Nhật như thế nào để người nghe không cảm thấy bị hụt hẫng hay không vui khi ngỏ ý muốn mình giúp đỡ việc gì đó hay mời mình đi đâu đó…? Hãy cùng Mcbooks học cách từ chối lịch sự trong tiếng Nhật qua các mẫu câu và [...]
Cảm ơn tiếng Nhật – Mẫu câu kèm hội thoại cực chi tiết
Học tiếng Nhật 27.11.2023

Cảm ơn tiếng Nhật – Mẫu câu kèm hội thoại cực chi tiết

Cảm ơn tiếng Nhật như thế nào trong từng hoàn cảnh: Khi được giúp đỡ, khi được mời ăn cơm, khi được tặng quà… Hãy cùng Mcbooks học cách cảm ơn tiếng Nhật qua những mẫu câu và hội thoại cực chi tiết dưới đây nhé! I. Mẫu câu cảm ơn tiếng Nhật Những cách [...]
Xin lỗi tiếng Nhật nói thế nào – Mẫu câu kèm hội thoại cực chi tiết
Học tiếng Nhật 27.11.2023

Xin lỗi tiếng Nhật nói thế nào – Mẫu câu kèm hội thoại cực chi tiết

Xin lỗi tiếng Nhật nói thế nào để người nghe cảm thấy mình thật sự biết lỗi và có tinh thần sửa đổi, xây dựng lại công việc mà mình đã mắc lỗi hoặc làm chưa tốt…? Hãy cùng Mcbooks tìm hiểu xin lỗi tiếng Nhật nói thế nào qua mẫu câu kèm hội thoại [...]
Nhờ vả tiếng Nhật – Mẫu câu kèm hội thoại cực chi tiết
Học tiếng Nhật 27.11.2023

Nhờ vả tiếng Nhật – Mẫu câu kèm hội thoại cực chi tiết

Nhờ vả tiếng Nhật như thế nào để nhận được sự giúp đỡ từ đồng nghiệp, cấp trên hay các bậc tiền bối trong công ty là điều không phải ai cũng biết. Hãy cùng Mcbooks tìm hiểu cách nhờ vả bằng tiếng Nhật qua mẫu câu và hội thoại cực chi tiết dưới đây [...]

Đăng ký nhận bản tin

Đăng ký để nhận thông báo về sản phẩm mới nhất và tin tức từ chúng tôi.