0

Theo dõi chúng tôi trên

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 27 trong giáo trình Minna no Nihonggo sơ cấp 2

Học tiếng Nhật 23.10.2023
Ngữ pháp tiếng Nhật bài 27 trong giáo trình Minna no Nihonggo sơ cấp 2

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 27 trong giáo trình Minna no Nihonggo sơ cấp 2 với chủ điểm ngữ pháp là Động từ khả năng. Nội dung bài học sẽ hướng dẫn bạn cách diễn tả một năng lực, tức là việc ai đó có khả năng làm một một việc gì đó hay diễn tả một năng lực, tức là việc ai đó có khả năng làm một một việc gì đó.

Cùng Mcbooks học ngữ pháp tiếng Nhật bài 27 qua bài viết dưới đây nhé!

I. Ngữ pháp tiếng Nhật bài 27

1. Động từ khả năng

Cách tạo ra động từ khả năng (tham khảo phần 練習  A1, Bài 27, trang 12 của Quyển chính)

Động từ khả năng
Thể lịch sự Thể thông thường
I かきます

かいます

かけます

かえます

かける

かえる

II たべます たべられます たべられる
III きます

します

こられます

できます

こられる

できる

Động từ khả năng được chia như động từ nhóm II với các thể như thể nguyên dạng (thể tử điển), thể ない, thểて v.v..

Ví dụ: かける, かけ(ない), かけて

Đối với [わかる] thì bản thân nó đã mang nghĩa khả năng, nên không nói là [わかれる]

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 27 trong giáo trình Minna no Nihonggo sơ cấp 2 với chủ điểm ngữ pháp là Động từ khả năng
Ngữ pháp tiếng Nhật bài 27 trong giáo trình Minna no Nihonggo sơ cấp 2 với chủ điểm ngữ pháp là Động từ khả năng

2. Câu động từ khả năng

+ 1) Động từ khả năng không diễn tả động tác hoặc hành động mà diễn tả trạng thái. Tân ngữ của ngoại động từ được biểu thị bằng trợ từ [を], còn trong câu động từ khả năng thì thông thường đối tượng được biểu thị bằng [が].

1. わたしは日本語を話します。Tôi nói tiếng Nhật.

2. わたしは日本語が話せます。Tôi có thể nói tiếng Nhật.

Các trợ từ khác [を] thì không thay đổi.

3. 一人で病院へ 行けますか。 Anh/Chị có thể tự mình đi đến bệnh viện được không?

4. 田中さんに会えませんでした。 Tôi (đã) không gặp được anh Tanaka.

+ 2) Động từ khả năng bao hàm hai nghĩa. Một là diễn tả một năng lực, tức là việc ai đó có khả năng làm một một việc gì đó (ví dụ (5)). Và một là diễn tả một điều kiện, tức là một việc gì đó có thể thực hiện trong một hoàn cảnh nào đó (ví dụ (6)).

5. ミラーさんは漢字が読めます。Anh Miller có thể đọc Chữ Hán.

6. この銀行でドルが換えられます。Có thể đổi đô-la ở ngân hàng này.

3.「見えます」 và 「聞こえます」

Động từ khả năng của「みます」 và 「ききます」 là 「みられます」 và 「きけます」 Các động từ này biểu thị việc hành động chủ ý nhìn và nghe của chủ thể được thực hiện. Còn [みえます] và [きこえます] thì biểu thị một đối tượng nào đó được nhìn thấy vì ở trong tầm nhìn hoặc được nghe thấy vì âm thanh lọt vào tai, mà không phụ thuộc vào chủ ý của người quan sát. Trong câu dùng [みえます] và [きこえます] thì đối tượng được nhìn thấy hoặc nghe thấy sẽ là chủ ngữ và được biểu thị bằng trợ từ [が].

7. 新宿で今 黒沢の映画が見られます。Ở Shinjuku bây giờ có thể xem phim của Kurosawa.

8. 新幹線から富士山が見えます。Từ trên tàu Shinkansen có thể nhìn thấy núi Phú Sĩ.

9. 電話で天気予報が聞けます。Qua điện thoại có thể nghe dự báo thời tiết.

10. ラジオの音が聞こえます。Có thể nghe thấy tiếng đài phát thanh.

4. できます

Từ [できます] học trong phần này có nghĩa là “phát sinh ra”, “được hoàn thành”, “được làm ra”, “được xây lên”.

11. 駅の前に 大きい スーパーができました。Ở trước ga có một siêu thị lớn được xây lên.

12. 時計の修理はいつできますか。Việc sửa đồng hồ bao giờ thì xong?

5. は

+ 1) では/には/へは/からは/までは, v.v.

[は] được dùng để nêu rõ rằng danh từ được biểu thị là chủ đề của câu văn. Như chúng ta đã học ở Bài 10, 17 và 26, khi chuyển danh từ đứng sau các trợ từ [が], [を] thành chủ đề của câu văn, thì [は] sẽ thay thế cho [が], [を] . Còn đối với các trợ từ khác (như で, に, へ, v.v.) thì [は] được thêm vào sau các trợ từ này.

13. わたしの学校にはアメリカ人の先生がいます。 Ở trường học của tôi có giáo viên người Mỹ.

14. わたしの学校では中国語が習えます。Ở trường học của tôi có thể học tiếng Trung.

+ 2) [は] mang chức năng đối, so sánh.

15. きのうは山が見えましたが、きょうは見えません。 Hôm qua thì có thể nhìn thấy núi Phú Sĩ, còn hôm nay thì không.

16. ワインは飲みますが、ビールは飲みません。Rượu vang thì tôi uống, còn bia thì không. .

17. 京都へは行きますが、大阪へは行きません。Kyoto thì tôi đi, còn Osaka thì không.

6.も

Tương tự như [は], trợ từ [も] thay thế [が], [を], và được thêm vào sau các trợ từ khác. Trường hợp của[へ] thì có thể lược bỏ.

18. クララさんは英語が話せます。フランス語も話せます。Chị Klara có thể nói tiếng Anh. Chị ấy cũng có thể nói tiếng Pháp.

19. 去年 アメリカへ行きました。 メキシコ [へ] も行きました。Năm ngoái tôi đi Mỹ. Tôi cũng đi cả Mehico.

20. わたしの部屋から海が見えます。 弟の部屋からも見えます。Từ phòng của tôi có thể nhìn thấy núi Phú Sĩ. Từ phòng của em trai tôi cũng có thể nhìn thấy.

7.しか

[しか] được dùng sau danh từ, lượng từ v.v., và vị ngữ của nó luôn ở thể phủ định. Nó nhấn mạnh phần đứng trước, giới hạn phần đó và phủ định những nội dung khác còn lại. Nó thay thế các trợ từ [が], [を], và được thêm vào sau các trợ từ khác. Khác với [だけ] được dùng với sắc thái khẳng định, thì [しか] được dùng với sắc thái phủ định.

21. ローマ字しか書けません。Tôi chỉ viết được chữ La Mã thôi.

22. ローマ字だけ 書けます。Tôi chỉ viết được chữ La Mã.

II. Bài tập ngữ pháp tiếng Nhật bài 27

1. Chuyển đổi các câu sau, sử dụng động từ trực tiếp ở thể khả năng

例:簡単な日本料理を作ることができます。

→ 簡単な 日本料理が作れます。

1)バソコンを使うことができます。

→ ____________________________________

2)カードで払うことができます。

→ ____________________________________

3) 日本人の名前をすぐ覚えることができません。

→ ____________________________________

4) 子どものとき、 泳ぐことができませんでした。

→ ____________________________________

2. Hoàn thành các câu sau – sử dụng so sánh

例1:スポーツは好きですか。

… サッカー(は)好きですが、 野球(は)好きじゃありません。

例2:お酒は 何でも飲めますか。

…. いいえ、 ビール (しか) 飲めません。

1) うちから 山や海が見えますか。

…. 山 (_____) _______ が、海 (_____) _________.

2) テレビで映画を見ますか。

…いいえ、ニュース(_____) _________.

3)このマンションでペットが飼えますか。

…小さい 鳥 (_____) _______ が、犬や猫 (_____) _________.

4)きのうはよく寝られましたか。

…いいえ、少し(_____) ________.

3. Điền trợ từ thích hợp vào ô trống

例: 鈴木さんは自分でうち (を) 建てることができます。

1)あの鳥は日本語 (___) 少し話せます。

2) 2階(___) 花火 (___) 見えます。

3) 電話番号 (___) 知っていますが、 住所(___) 知りません。

4) 学校の近く(___) 美術館 (___) できました。

5) 先生、声(__) うしろ (___)聞こえません。

Đọc thử nội dung sách Mindmap Ngữ pháp tiếng Nhật – Học ngữ pháp tiếng Nhật bằng sơ đồ tư duy tại: https://drive.google.com/file/d/1yKTDCKpLt-S9QoYP0XDKS2uwSKkedGAm/view

Trên đây là toàn bộ kiến thức ngữ pháp tiếng Nhật bài 27 trong giáo trình Minna no Nihongo. Hi vọng chúng sẽ giúp bạn biết cách diễn tả một năng lực, tức là việc ai đó có khả năng làm một một việc gì đó hay diễn tả một năng lực, tức là việc ai đó có khả năng làm một một việc gì đó.

Để học tốt tiếng Nhật, bạn cũng nên tham khảo thêm các cuốn sách học tiếng Nhật khác của Mcbooks để củng cố tất cả các kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết của mình nhé!

Mcbooks tự hào là nhà xuất bản sách học tiếng Nhật hàng đầu tại Việt Nam.

Mcbooks.vn

Tin phổ biến

P1036009 1

MCBOOKS CHÚC MỪNG SINH NHẬT CÁC THÀNH VIÊN THÁNG 11

Giáo Trình Hán Ngữ Quyển 1 PDF Mới Nhất 2025

Giáo Trình Hán Ngữ Quyển 1 PDF Mới Nhất 2025 – Tải Miễn Phí Và Học Hiệu Quả

tuyen dung 9

MCBOOKS TUYỂN DỤNG THỰC TẬP SINH MARKETING TIKTOK FULL TIME

z7166698626492 71094315b78cf6bb3a2fe84647144ef9

MCBOOKS THAM DỰ ĐẠI HỘI CÔNG ĐOÀN PHƯỜNG PHÚ DIỄN LẦN THỨ 1 – NHIỆM KỲ 2025 – 2030

Từ vựng về nghề nghiệp tiếng Tây Ban Nha - Giao tiếp tự tin trong môi trường quốc tế

Từ vựng về nghề nghiệp tiếng Tây Ban Nha – Giao tiếp tự tin trong môi trường quốc tế

Các bài viết liên quan

Cách sử dụng chữ Kanji trong tiếng Nhật - Hướng dẫn toàn diện và chuyên sâu cho người học
Blog 10.10.2025

Cách Sử Dụng Chữ Kanji Trong Tiếng Nhật Hiệu Quả Cho Người Mới

Trong hệ thống ngôn ngữ Nhật Bản, chữ Kanji (漢字) không chỉ là công cụ viết mà còn là một phần cốt lõi tạo nên bản sắc và chiều sâu ngữ nghĩa. Việc sử dụng đúng Kanji giúp người học tiếng Nhật hiểu sâu ý nghĩa từ vựng, nắm rõ cấu trúc câu và giao [...]
Cách làm đề thi N4 hiệu quả
Học tiếng Nhật 07.10.2025

Cách làm đề thi N4 hiệu quả – Kinh nghiệm, chiến lược và mẹo đạt điểm cao

Kỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT N4 là cột mốc quan trọng với những ai đang học tiếng Nhật ở cấp độ sơ trung cấp. Đề thi N4 đòi hỏi người học phải nắm chắc từ vựng, ngữ pháp và khả năng nghe – đọc ở mức cơ bản. Tuy nhiên, nhiều thí sinh [...]
Thể Bị Động Tiếng Nhật Chi Tiết Nhất
Kiến thức học tập 15.04.2025

Thể Bị Động Tiếng Nhật Chi Tiết Nhất

Thể bị động tiếng Nhật (受動態 – うけみたい) là một phần ngữ pháp quan trọng, giúp người học diễn đạt ý nghĩa “bị” hoặc “được” trong câu một cách tự nhiên. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giải thích chi tiết cách sử dụng, cấu trúc, ý nghĩa, và các lưu ý khi áp [...]
Thể khả năng trong tiếng Nhật và cách sử dụng động từ chia về thể khả năng
Học tiếng Nhật 23.01.2024

Thể khả năng trong tiếng Nhật và cách sử dụng động từ chia về thể khả năng

Thể khả năng trong tiếng Nhật dùng để biểu thị khả năng, năng lực làm một việc gì đó hay khả năng xảy ra một sự việc nào đó. Trong bài viết này, Mcbooks sẽ giới thiệu đến các bạn kiến thức về thể khả năng trong tiếng Nhật, bao gồm định nghĩa, các động [...]
Tiếng Nhật về du lịch – Từ vựng kèm mẫu câu cực chi tiết
Học tiếng Nhật 01.12.2023

Tiếng Nhật về du lịch – Từ vựng kèm mẫu câu cực chi tiết

Tiếng Nhật về du lịch bao gồm từ vựng và mẫu câu sẽ rất cần thiết đối với những người đang chuẩn bị đi du lịch Nhật Bản, những người làm trong công ty về lĩnh vực du lịch hay những người hay giao tiếp về chủ đề du lịch trong môi trường công sở. [...]
300+ Từ vựng tiếng Nhật chủ đề xây dựng đầy đủ nhất hiện nay
Học tiếng Nhật 01.12.2023

300+ Từ vựng tiếng Nhật chủ đề xây dựng đầy đủ nhất hiện nay

Từ vựng tiếng Nhật chủ đề xây dựng rất cần thiết dành cho những bạn đang làm việc trong các công ty về xây dựng, thi công của Nhật Bản hay những người đang làm tự do trong ngành nghề xây dựng. Trong bài viết này, Mcbooks sẽ cung cấp cho các bạn hơn 300 [...]
Từ chối lịch sự trong tiếng Nhật – Mẫu câu kèm hội thoại cực chi tiết
Học tiếng Nhật 27.11.2023

Từ chối lịch sự trong tiếng Nhật – Mẫu câu kèm hội thoại cực chi tiết

Từ chối lịch sự trong tiếng Nhật như thế nào để người nghe không cảm thấy bị hụt hẫng hay không vui khi ngỏ ý muốn mình giúp đỡ việc gì đó hay mời mình đi đâu đó…? Hãy cùng Mcbooks học cách từ chối lịch sự trong tiếng Nhật qua các mẫu câu và [...]
Cảm ơn tiếng Nhật – Mẫu câu kèm hội thoại cực chi tiết
Học tiếng Nhật 27.11.2023

Cảm ơn tiếng Nhật – Mẫu câu kèm hội thoại cực chi tiết

Cảm ơn tiếng Nhật như thế nào trong từng hoàn cảnh: Khi được giúp đỡ, khi được mời ăn cơm, khi được tặng quà… Hãy cùng Mcbooks học cách cảm ơn tiếng Nhật qua những mẫu câu và hội thoại cực chi tiết dưới đây nhé! I. Mẫu câu cảm ơn tiếng Nhật Những cách [...]
Xin lỗi tiếng Nhật nói thế nào – Mẫu câu kèm hội thoại cực chi tiết
Học tiếng Nhật 27.11.2023

Xin lỗi tiếng Nhật nói thế nào – Mẫu câu kèm hội thoại cực chi tiết

Xin lỗi tiếng Nhật nói thế nào để người nghe cảm thấy mình thật sự biết lỗi và có tinh thần sửa đổi, xây dựng lại công việc mà mình đã mắc lỗi hoặc làm chưa tốt…? Hãy cùng Mcbooks tìm hiểu xin lỗi tiếng Nhật nói thế nào qua mẫu câu kèm hội thoại [...]
Nhờ vả tiếng Nhật – Mẫu câu kèm hội thoại cực chi tiết
Học tiếng Nhật 27.11.2023

Nhờ vả tiếng Nhật – Mẫu câu kèm hội thoại cực chi tiết

Nhờ vả tiếng Nhật như thế nào để nhận được sự giúp đỡ từ đồng nghiệp, cấp trên hay các bậc tiền bối trong công ty là điều không phải ai cũng biết. Hãy cùng Mcbooks tìm hiểu cách nhờ vả bằng tiếng Nhật qua mẫu câu và hội thoại cực chi tiết dưới đây [...]

Đăng ký nhận bản tin

Đăng ký để nhận thông báo về sản phẩm mới nhất và tin tức từ chúng tôi.