0

Theo dõi chúng tôi trên

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 18 trong giáo trình Minna no Nihongo

Học tiếng Nhật 09.10.2023
Ngữ pháp tiếng Nhật bài 18 trong giáo trình Minna no Nihongo

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 18 trong giáo trình Minna no Nihongo với chủ điểm ngữ pháp là Thể nguyên dạng của động từ. Nội dung bài học sẽ hướng dẫn bạn cách nói ai đó có thể làm được một động tác nào đó, biểu thị ý nghĩa “không dễ gì” hoặc “không đúng như điều kỳ vọng”…

Cùng Mcbooks học ngữ pháp tiếng Nhật bài 18 qua bài viết dưới đây nhé!

I. Ngữ pháp tiếng Nhật bài 18

1. Thể nguyên dạng của động từ

Thể này là thể cơ bản của động từ, và còn được gọi là “thể từ điển” vì trong từ điển động từ

れんしゅう được viết dưới dạng này. Thể nguyên dạng được tạo thành như sau (tham khảo phần 練習 với từ A1, Bài 18, trang 148 của Quyển chính).

1) Động từ nhóm I: Vì động từ nhóm này đều có âm cuối của thể ます thuộc “hàng い” nên chúng ta chỉ cần đổi âm này sang âm tương ứng thuộc “hàng う” (tham khảo [かなと拍] trang 2 của quyển sách này).

2) Động từ nhóm II: Đối với động từ nhóm này thì thêm [る] vào sau thể ます.

3) Động từ nhóm III: Thể nguyên dạng của 「します」 là 「する」,  của「きます」 là「くる」 .

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 18 trong giáo trình Minna no Nihongo với chủ điểm ngữ pháp là Thể nguyên dạng của động từ.
Ngữ pháp tiếng Nhật bài 18 trong giáo trình Minna no Nihongo với chủ điểm ngữ pháp là Thể nguyên dạng của động từ.

2. Danh từができます có thể ~

   Động từ thể nguyên dạng ことができますcó thể ~

[ができます] là động từ biểu thị năng lực hoặc khả năng. Cụm từ đặt trước [が] gồm danh từ, [Động từ thể nguyên dạng [こと] biểu thị nội dung của năng lực hoặc khả năng.

1) Trường hợp của danh từ

Danh từ đặt trước [が] thường là những danh từ chỉ động tác hoặc hành vi (lái xe, mua hàng, trượt tuyết, nhảy, v.v.), nhưng cũng có thể dùng những danh từ như [にほんご], [ピアノ], chúng là những danh từ ám chỉ động tác hay hành vi là 「はなす」 「ひく」.

1. ミラーさんは日本語ができます。Anh Miller có thể nói tiếng Nhật.

2. 雪がたくさん降りましたから、ことしはスキーができます。 Vì tuyết (đã) rơi nhiều nên năm nay có thể trượt tuyết.

2) Trường hợp của động từ

Khi muốn nói ai đó có thể làm được một động tác nào đó thì chúng ta thêm [こと] vào sau động từ ở thể nguyên dạng để chuyển nó thành ngữ danh từ, và thêm [ができます] vào sau đó.

3. ミラーさんは 漢字を読むことが できます。Anh Miller có thể đọc chữ Hán.

                            ngữ danh từ

4. カードで払うことが できます。Có thể trả tiền bằng thẻ.

         ngữ danh từ

3. わたしの趣味は Danh từ です Sở thích của tôi là ~

    わたしの趣味は Động từ thể nguyên dạng こと です Sở thích của tôi là ~

Khi dùng “ngữ danh từ” [Động từ thể nguyên dạng こと] như ở ví dụ dưới đây thì chúng ta có thể diễn đạt một nội dung cụ thể hơn danh từ.

5. わたしの趣味は音楽です。Sở thích của tôi là âm nhạc.

6. わたしの趣味は音楽を聞くことです。Sở thích của tôi là nghe nhạc.

4. Động từ 1 thể nguyên dạng まえに, Động từ 2 Trước khi ~

    Danh từ の まえに, Động từ 2 Trước khi ~

    Lượng từ (khoảng thời gian) まえに, Động từ 2 Trước khi ~

1) Trường hợp của động từ

Mẫu câu này biểu thị rằng động tác ở Động từ 2 xảy ra trước động tác ở Động từ 1. Động từ 1 luôn ở thể nguyên dạng cho dù Động từ 2 có ở thời quá khứ hoặc tương lai.

7. 日本へ来るまえに、日本語を勉強しました。Trước khi đến Nhật tôi đã học tiếng Nhật.

8. 寝るまえに、本を読みます。 Trước khi đi ngủ, tôi đọc sách.

2) Trường hợp của danh từ

Khi dùng [まえに] sau danh từ thì chúng ta phải thêm [の] vào ngay sau danh từ. Danh từ ở trước [まえに] là danh từ biểu thị hoặc ám chỉ động tác.

9. 食事のまえに、手を洗います。 Trước bữac ăn, tôi rửa tay.

3) Trường hợp của lượng từ (khoảng thời gian)

Nếu là lượng từ (khoảng thời gian) thì không thêm [の]

10. 田中さんは1時間まえに出かけました。Anh Tanaka đã đi ra ngoài cách đây 1 tiếng.

5. なかなか

[なかなか] đi kèm với thể phủ định để biểu thị ý nghĩa “không dễ gì” hoặc “không đúng như điều kỳ vọng”.

10. 日本ではなかなか篤をることができません。Ở Nhật khó mà có cơ hội để xem ngựa.

[Chú ý] Từ [は] trong [ được đặt sau trợ từ [にほんでは] biểu thị địa điểm để nhấn mạnh sự giới hạn phạm vi đề cập đến trong câu.

6. ぜひ

Từ này được dùng kèm với câu chỉ nguyện vọng, yêu cầu để nhấn mạnh ý nghĩa đó.

11. ぜひ北海道へ行きたいです。Tôi rất muốn đi Hokkaido.

12. ぜひ遊びに来てください。Nhất định anh/chị phải đến chơi nhé. (Bài 25)

II. Bài tập ngữ pháp tiếng Nhật bài 18

1. Điền trợ từ thích hợp vào ô trống. Nếu không cần thì điền dấu X

例: 100メートル (X) 泳ぐ 泳ぐこと (が) できます。

1) 車 (_____) 運転 (______)できます。

2) 漢字(______) 50ぐらい 書くこと(______) できます。

3) 会議 (______)まえに、資料をコピーしなければなりません。

4) 2年 (______)まえに、大学を出ました。

2. Chia thể các từ bên dưới sao cho phù hợp

例1: 友達のうちへ ( 行きます →行く まえに)、電話をかけます。

例2:仕事が(終わります → ______)、飲みに行きます。

1)朝 うちでコーヒーを飲みます→ ________) 会社へ行きます。

2) 料理を(始めます → _______)、手を洗います。

3) 夜 (寝ます → _____), 日記を書きます。

4) 銀行でお金を出します → ______), 買い物に行きました。

Đọc thử nội dung sách Mindmap Ngữ pháp tiếng Nhật – Học ngữ pháp tiếng Nhật bằng sơ đồ tư duy tại: https://drive.google.com/file/d/1yKTDCKpLt-S9QoYP0XDKS2uwSKkedGAm/view

Trên đây là toàn bộ kiến thức ngữ pháp tiếng Nhật bài 18 trong giáo trình Minna no Nihongo. Hi vọng chúng sẽ giúp bạn biết cách nói ai đó có thể làm được một động tác nào đó, biểu thị ý nghĩa “không dễ gì” hoặc “không đúng như điều kỳ vọng”…

Để học tốt tiếng Nhật, bạn cũng nên tham khảo thêm các cuốn sách học tiếng Nhật khác của Mcbooks để củng cố tất cả các kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết của mình nhé!

Mcbooks tự hào là nhà xuất bản sách học tiếng Nhật hàng đầu tại Việt Nam.

Mcbooks.vn

Tin phổ biến

P1036009 1

MCBOOKS CHÚC MỪNG SINH NHẬT CÁC THÀNH VIÊN THÁNG 11

Giáo Trình Hán Ngữ Quyển 1 PDF Mới Nhất 2025

Giáo Trình Hán Ngữ Quyển 1 PDF Mới Nhất 2025 – Tải Miễn Phí Và Học Hiệu Quả

tuyen dung 9

MCBOOKS TUYỂN DỤNG THỰC TẬP SINH MARKETING TIKTOK FULL TIME

z7166698626492 71094315b78cf6bb3a2fe84647144ef9

MCBOOKS THAM DỰ ĐẠI HỘI CÔNG ĐOÀN PHƯỜNG PHÚ DIỄN LẦN THỨ 1 – NHIỆM KỲ 2025 – 2030

Từ vựng về nghề nghiệp tiếng Tây Ban Nha - Giao tiếp tự tin trong môi trường quốc tế

Từ vựng về nghề nghiệp tiếng Tây Ban Nha – Giao tiếp tự tin trong môi trường quốc tế

Các bài viết liên quan

Cách sử dụng chữ Kanji trong tiếng Nhật - Hướng dẫn toàn diện và chuyên sâu cho người học
Blog 10.10.2025

Cách Sử Dụng Chữ Kanji Trong Tiếng Nhật Hiệu Quả Cho Người Mới

Trong hệ thống ngôn ngữ Nhật Bản, chữ Kanji (漢字) không chỉ là công cụ viết mà còn là một phần cốt lõi tạo nên bản sắc và chiều sâu ngữ nghĩa. Việc sử dụng đúng Kanji giúp người học tiếng Nhật hiểu sâu ý nghĩa từ vựng, nắm rõ cấu trúc câu và giao [...]
Cách làm đề thi N4 hiệu quả
Học tiếng Nhật 07.10.2025

Cách làm đề thi N4 hiệu quả – Kinh nghiệm, chiến lược và mẹo đạt điểm cao

Kỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT N4 là cột mốc quan trọng với những ai đang học tiếng Nhật ở cấp độ sơ trung cấp. Đề thi N4 đòi hỏi người học phải nắm chắc từ vựng, ngữ pháp và khả năng nghe – đọc ở mức cơ bản. Tuy nhiên, nhiều thí sinh [...]
Thể Bị Động Tiếng Nhật Chi Tiết Nhất
Kiến thức học tập 15.04.2025

Thể Bị Động Tiếng Nhật Chi Tiết Nhất

Thể bị động tiếng Nhật (受動態 – うけみたい) là một phần ngữ pháp quan trọng, giúp người học diễn đạt ý nghĩa “bị” hoặc “được” trong câu một cách tự nhiên. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giải thích chi tiết cách sử dụng, cấu trúc, ý nghĩa, và các lưu ý khi áp [...]
Trợ Từ Trong Tiếng Nhật
Blog 15.04.2025

Trợ Từ Trong Tiếng Nhật: Hướng Dẫn Toàn Diện Cho Người Mới Học

Trợ từ trong tiếng Nhật là một trong những thành phần ngữ pháp quan trọng, giúp liên kết các từ và cụm từ để tạo nên câu văn mạch lạc, tự nhiên. Nếu bạn đang bắt đầu hành trình học tiếng Nhật hoặc muốn củng cố kiến thức, việc nắm vững trợ từ sẽ là [...]
Bảng chữ cái tiếng Nhật đầy đủ nhất kèm phiên âm và cách đọc
Học tiếng Nhật 26.01.2024

Bảng chữ cái tiếng Nhật đầy đủ nhất kèm phiên âm và cách đọc

Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana, Katakana và Kanji chính là 3 yếu tố cấu thành nên chữ viết tiếng Nhật. Mỗi bảng chữ cái ở trên sẽ có cách đọc, cách sử dụng và ứng dụng khác nhau trong ngôn ngữ Nhật Bản. Trong bài viết này, Mcbooks sẽ giới thiệu đến các bạn [...]
Thể khả năng trong tiếng Nhật và cách sử dụng động từ chia về thể khả năng
Học tiếng Nhật 23.01.2024

Thể khả năng trong tiếng Nhật và cách sử dụng động từ chia về thể khả năng

Thể khả năng trong tiếng Nhật dùng để biểu thị khả năng, năng lực làm một việc gì đó hay khả năng xảy ra một sự việc nào đó. Trong bài viết này, Mcbooks sẽ giới thiệu đến các bạn kiến thức về thể khả năng trong tiếng Nhật, bao gồm định nghĩa, các động [...]
Cách tính điểm JLPT N4 sẽ dựa vào số lượng câu hỏi và số điểm trong mỗi phần thi
Học tiếng Nhật 22.01.2024

Cách tính điểm JLPT N4 – Bao nhiêu điểm thì đỗ N4

Cách tính điểm JLPT N4 như thế nào và bao nhiêu điểm thì đỗ N4? Đây chắc hẳn là câu hỏi được tất cả các bạn đã, đang và sẽ tham gia kỳ thi đánh giá năng lực tiếng Nhật JLPT quan tâm. Trong bài viết này, Mcbooks sẽ giới thiệu đến các bạn cách [...]
N3 tiếng Nhật có khó không? Học từ N5 lên N3 mất bao lâu?
Học tiếng Nhật 22.01.2024

N3 tiếng Nhật có khó không? Học từ N5 lên N3 mất bao lâu?

Cấp độ N3 được coi là một bước đệm quan trọng trên hành trình học tiếng Nhật, giúp người học chuyển từ trình độ cơ bản sang trình độ cao cấp hơn. Đối với những người muốn làm việc hoặc học tập tại Nhật Bản, N3 thường được coi là mức độ tối thiểu để [...]
Tiếng Nhật về du lịch – Từ vựng kèm mẫu câu cực chi tiết
Học tiếng Nhật 01.12.2023

Tiếng Nhật về du lịch – Từ vựng kèm mẫu câu cực chi tiết

Tiếng Nhật về du lịch bao gồm từ vựng và mẫu câu sẽ rất cần thiết đối với những người đang chuẩn bị đi du lịch Nhật Bản, những người làm trong công ty về lĩnh vực du lịch hay những người hay giao tiếp về chủ đề du lịch trong môi trường công sở. [...]
300+ Từ vựng tiếng Nhật chủ đề xây dựng đầy đủ nhất hiện nay
Học tiếng Nhật 01.12.2023

300+ Từ vựng tiếng Nhật chủ đề xây dựng đầy đủ nhất hiện nay

Từ vựng tiếng Nhật chủ đề xây dựng rất cần thiết dành cho những bạn đang làm việc trong các công ty về xây dựng, thi công của Nhật Bản hay những người đang làm tự do trong ngành nghề xây dựng. Trong bài viết này, Mcbooks sẽ cung cấp cho các bạn hơn 300 [...]

Đăng ký nhận bản tin

Đăng ký để nhận thông báo về sản phẩm mới nhất và tin tức từ chúng tôi.