0

Theo dõi chúng tôi trên

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 10 trong giáo trình Minna no Nihongo

Học tiếng Nhật 06.10.2023
Ngữ pháp tiếng Nhật bài 10 trong giáo trình Minna no Nihongo

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 10 trong giáo trình Minna no Nihongo với chủ điểm ngữ pháp là Danh từ chỉ nơi ở, sự hiện hữu của đồ vật hoặc người. Nội dung bài học sẽ hướng dẫn bạn cách hỏi xem ở một địa điểm nào đó có cái gì hay ai hay cách liệt kê các danh từ…

Cùng Mcbooks học ngữ pháp tiếng Nhật bài 10 qua bài viết dưới đây nhé!

Tham khảo thêm: Từ vựng tiếng Nhật bài 10 trong giáo trình Minna no Nihongo

I. Ngữ pháp tiếng Nhật bài 10

1. Danh từ があります/います

Mẫu câu này dùng để nói về nơi ở, sự hiện hữu của đồ vật, hoặc người. Những vật hoặc người ở đây sẽ làm chủ ngữ trong câu, và được biểu thị bằng trợ từ [が].

+ 1) [あります] được dùng cho đối tượng không chuyển động được như đồ vật, cây cỏ.

1. コンピューターがあります。Có máy tính.

2. 桜があります。Có cây anh đào.

3. 公園があります。Có công viên.

+ 2) [います] được dùng cho đối tượng có thể chuyển động được như người, động vật.

4. 男の人がいます。Có người đàn ông.

5. 犬がいます。Có con chó.

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 10 với chủ điểm ngữ pháp là Danh từ chỉ nơi ở, sự hiện hữu của đồ vật hoặc người.
Ngữ pháp tiếng Nhật bài 10 với chủ điểm ngữ pháp là Danh từ chỉ nơi ở, sự hiện hữu của đồ vật hoặc người.

2. Danh từ 1 (địa điểm) に Danh từ 2 が あります/います

+ 1) Địa điểm, nơi chốn mà danh từ ở được biểu thị bằng trợ từ [に].

6. わたしの部屋に 机があります。Ở phòng của tôi có cái bàn.

7. 事務所にミラーさんがいます。Ở văn phòng có anh Miller.

+ 2) Có thể dùng mẫu câu này để hỏi xem ở một địa điểm nào đó có cái gì hay ai. Khi đối tượng là vật thì chúng ta dùng từ nghi vấn [なに], còn khi là người thì dùng từ nghi vấn [だれ].

8. 地下に 何がありますか。Ở dưới tầng hầm có cái gì?

レストランがあります。Có nhà hàng.

9. 受付にだれがいますか。Ở quầy tiếp tân có ai?

木村さんがいます。Có chị Kimura.

3. Danh từ 1 は Danh từ 2 (địa điểm) にあります/います

+ 1)Trong mẫu câu này, người nói dùng Danh từ 1 với tư cách là chủ đề và biểu thị đối tượng này ở đâu. Cả người nói và người nghe đều phải biết về đối tượng này. Vì Danh từ 1 làm chủ đề của câu nên chúng ta không dùng trợ từ [が] mà dùng trợ từ [は] để biểu thị chủ ngữ.

10. 東京ディズニーランドは千葉県にあります。Công viên Tokyo Disneyland ở tỉnh Chiba.

11. ミラーさんは事務所にいます。Anh Miller ở văn phòng.

+ 2) Khi muốn hỏi xem đối tượng trong Danh từ 1 ở đâu thì chúng ta dùng mẫu câu này.

12. 東京ディズニーランドはどこにありますか。Công viên Tokyo Disneyland ở đâu?

千葉県にあります。Ở tỉnh Chiba.

13. ミラーさんはどこにいますか。Anh Miller ở đâu?

事務所にいます。Ở văn phòng.

[Chú ý] Trong câu động từ, khi vị ngữ đã rõ thì thay vì dùng động từ chúng ta có thể dùng [です] để nói. Ví dụ, thay vì dùng mẫu câu [Danh từ 1 は Danh từ 2 (địa điểm) にあります/います], chúng ta có thể dùng mẫu câu [Danh từ 1 は Danh từ 2 (địa điểm) です] (Bài 3).

14. 東京ディズニーランドはどこにありますか。Công viên Tokyo Disneyland ở đâu?

千葉県です。Ở tỉnh Chiba.

4. Danh từ 1 (vật/người/địa điểm) の Danh từ 2 (vị trí)

Các từ「うえ、 した まえ、 うしろ、 みぎ、ひだり、 なか、 そと、 となり、 ちかく、あいだđều là những danh từ chỉ vị trí.

15. 机の上に写真があります。Ở trên bàn có bức ảnh.

16. 郵便局は銀行の隣にあります。Bưu điện ở bên cạnh ngân hàng.

[Chú ý] Vì đây là những danh từ chỉ địa điểm nên giống như trường hợp của các danh từ chỉ địa điểm khác, chúng ta có thể dùng trợ từ [で] trước chúng.

17. 駅の近くで友達に会いました。Tôi gặp bạn ở gần ga.

5. Danh từ や Danh từ 2

Trợ từ [や] được dùng khi chúng ta muốn liệt kê các danh từ. Nếu như trợ từ [と] được dùng để liệt kê hết tất cả các đối tượng, thì trợ từ [や] được dùng để liệt kê một số đối tượng tiêu biểu (hai danh từ trở lên) mà thôi. Chúng ta có thể dùng trợ từ [など] ở cuối danh từ để biểu thị rõ rằng còn có những đối tượng khác ngoài đối tượng được nêu.

18. 箱の中に手紙や写真があります。Trong hộp có những thứ như thư và ảnh.

19. 箱の中に手紙や写真などがあります。Trong hộp có những thứ như thư, ảnh.

6. Từ/cụm từ ですか

Trợ từ [か] mang chức năng xác nhận. Người nói nêu rõ đối tượng cần xác nhận và dùng mẫu câu này để xác nhận.

20. すみません。 ユニューヤ・ストアはどこですか。Xin lỗi, Siêu thị Yunyu-ya ở đâu?

ユニューヤ・ストアですか。 あのビルの中です。Siêu thị Yunyu-ya ấy à? Ở tòa nhà kia.

7. チリソースはありませんか

Trong phần Hội thoại của bài này có mẫu câu [チリソースはありませんか]. Cách hỏi không phải là [ありまです] mà lại là [ありませんか], là cách hỏi tế nhị có tính đến câu trả lời “không có (chili sauce)”, qua đó thể hiện thái độ lịch sự của người nói.

II. Bài tập ngữ pháp tiếng Nhật bài 10

1. Điền từ chỉ vị trí

Bài tập ngữ pháp tiếng Nhật bài 10 - Điền từ chỉ vị trí
Bài tập ngữ pháp tiếng Nhật bài 10 – Điền từ chỉ vị trí

例:駅の近く )にタクシーの乗り場があります。

1) スーパーの(______)に本屋があります。

2) デパートと郵便局の(______)に銀行があります。 3) 郵便局の にポストがあります。

2. Điền trợ từ thích hợp vào chỗ trống

例 : いす (の)下(に) 猫(が)います。

1) 消しゴムは机の上(______)

あります。

2) タクシー乗り場 (の) 近く(_______)

ポストがあります。

3) 花屋(は) スーパー(と) 銀行 (_______) 間にあります。

4) 公園 (_______) だれ (________) いません。

5)事務所にファクス (________) パソコンなど (________)

あります。

Đọc thử nội dung sách Mindmap Ngữ pháp tiếng Nhật – Học ngữ pháp tiếng Nhật bằng sơ đồ tư duy tại: https://drive.google.com/file/d/1yKTDCKpLt-S9QoYP0XDKS2uwSKkedGAm/view

Trên đây là toàn bộ kiến thức ngữ pháp tiếng Nhật bài 10 trong giáo trình Minna no Nihongo. Hi vọng chúng sẽ giúp bạn biết cách hỏi xem ở một địa điểm nào đó có cái gì hay ai hay cách liệt kê các danh từ…

Để học tốt tiếng Nhật, bạn cũng nên tham khảo thêm các cuốn sách học tiếng Nhật khác của Mcbooks để củng cố tất cả các kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết của mình nhé!

Mcbooks tự hào là nhà xuất bản sách học tiếng Nhật hàng đầu tại Việt Nam.

Mcbooks.vn

Tin phổ biến

P1036009 1

MCBOOKS CHÚC MỪNG SINH NHẬT CÁC THÀNH VIÊN THÁNG 11

Giáo Trình Hán Ngữ Quyển 1 PDF Mới Nhất 2025

Giáo Trình Hán Ngữ Quyển 1 PDF Mới Nhất 2025 – Tải Miễn Phí Và Học Hiệu Quả

tuyen dung 9

MCBOOKS TUYỂN DỤNG THỰC TẬP SINH MARKETING TIKTOK FULL TIME

z7166698626492 71094315b78cf6bb3a2fe84647144ef9

MCBOOKS THAM DỰ ĐẠI HỘI CÔNG ĐOÀN PHƯỜNG PHÚ DIỄN LẦN THỨ 1 – NHIỆM KỲ 2025 – 2030

Từ vựng về nghề nghiệp tiếng Tây Ban Nha - Giao tiếp tự tin trong môi trường quốc tế

Từ vựng về nghề nghiệp tiếng Tây Ban Nha – Giao tiếp tự tin trong môi trường quốc tế

Các bài viết liên quan

Cách sử dụng chữ Kanji trong tiếng Nhật - Hướng dẫn toàn diện và chuyên sâu cho người học
Blog 10.10.2025

Cách Sử Dụng Chữ Kanji Trong Tiếng Nhật Hiệu Quả Cho Người Mới

Trong hệ thống ngôn ngữ Nhật Bản, chữ Kanji (漢字) không chỉ là công cụ viết mà còn là một phần cốt lõi tạo nên bản sắc và chiều sâu ngữ nghĩa. Việc sử dụng đúng Kanji giúp người học tiếng Nhật hiểu sâu ý nghĩa từ vựng, nắm rõ cấu trúc câu và giao [...]
Cách làm đề thi N4 hiệu quả
Học tiếng Nhật 07.10.2025

Cách làm đề thi N4 hiệu quả – Kinh nghiệm, chiến lược và mẹo đạt điểm cao

Kỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT N4 là cột mốc quan trọng với những ai đang học tiếng Nhật ở cấp độ sơ trung cấp. Đề thi N4 đòi hỏi người học phải nắm chắc từ vựng, ngữ pháp và khả năng nghe – đọc ở mức cơ bản. Tuy nhiên, nhiều thí sinh [...]
Thể Bị Động Tiếng Nhật Chi Tiết Nhất
Kiến thức học tập 15.04.2025

Thể Bị Động Tiếng Nhật Chi Tiết Nhất

Thể bị động tiếng Nhật (受動態 – うけみたい) là một phần ngữ pháp quan trọng, giúp người học diễn đạt ý nghĩa “bị” hoặc “được” trong câu một cách tự nhiên. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giải thích chi tiết cách sử dụng, cấu trúc, ý nghĩa, và các lưu ý khi áp [...]
Trợ Từ Trong Tiếng Nhật
Blog 15.04.2025

Trợ Từ Trong Tiếng Nhật: Hướng Dẫn Toàn Diện Cho Người Mới Học

Trợ từ trong tiếng Nhật là một trong những thành phần ngữ pháp quan trọng, giúp liên kết các từ và cụm từ để tạo nên câu văn mạch lạc, tự nhiên. Nếu bạn đang bắt đầu hành trình học tiếng Nhật hoặc muốn củng cố kiến thức, việc nắm vững trợ từ sẽ là [...]
Bảng chữ cái tiếng Nhật đầy đủ nhất kèm phiên âm và cách đọc
Học tiếng Nhật 26.01.2024

Bảng chữ cái tiếng Nhật đầy đủ nhất kèm phiên âm và cách đọc

Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana, Katakana và Kanji chính là 3 yếu tố cấu thành nên chữ viết tiếng Nhật. Mỗi bảng chữ cái ở trên sẽ có cách đọc, cách sử dụng và ứng dụng khác nhau trong ngôn ngữ Nhật Bản. Trong bài viết này, Mcbooks sẽ giới thiệu đến các bạn [...]
Thể khả năng trong tiếng Nhật và cách sử dụng động từ chia về thể khả năng
Học tiếng Nhật 23.01.2024

Thể khả năng trong tiếng Nhật và cách sử dụng động từ chia về thể khả năng

Thể khả năng trong tiếng Nhật dùng để biểu thị khả năng, năng lực làm một việc gì đó hay khả năng xảy ra một sự việc nào đó. Trong bài viết này, Mcbooks sẽ giới thiệu đến các bạn kiến thức về thể khả năng trong tiếng Nhật, bao gồm định nghĩa, các động [...]
Cách tính điểm JLPT N4 sẽ dựa vào số lượng câu hỏi và số điểm trong mỗi phần thi
Học tiếng Nhật 22.01.2024

Cách tính điểm JLPT N4 – Bao nhiêu điểm thì đỗ N4

Cách tính điểm JLPT N4 như thế nào và bao nhiêu điểm thì đỗ N4? Đây chắc hẳn là câu hỏi được tất cả các bạn đã, đang và sẽ tham gia kỳ thi đánh giá năng lực tiếng Nhật JLPT quan tâm. Trong bài viết này, Mcbooks sẽ giới thiệu đến các bạn cách [...]
N3 tiếng Nhật có khó không? Học từ N5 lên N3 mất bao lâu?
Học tiếng Nhật 22.01.2024

N3 tiếng Nhật có khó không? Học từ N5 lên N3 mất bao lâu?

Cấp độ N3 được coi là một bước đệm quan trọng trên hành trình học tiếng Nhật, giúp người học chuyển từ trình độ cơ bản sang trình độ cao cấp hơn. Đối với những người muốn làm việc hoặc học tập tại Nhật Bản, N3 thường được coi là mức độ tối thiểu để [...]
Tiếng Nhật về du lịch – Từ vựng kèm mẫu câu cực chi tiết
Học tiếng Nhật 01.12.2023

Tiếng Nhật về du lịch – Từ vựng kèm mẫu câu cực chi tiết

Tiếng Nhật về du lịch bao gồm từ vựng và mẫu câu sẽ rất cần thiết đối với những người đang chuẩn bị đi du lịch Nhật Bản, những người làm trong công ty về lĩnh vực du lịch hay những người hay giao tiếp về chủ đề du lịch trong môi trường công sở. [...]
300+ Từ vựng tiếng Nhật chủ đề xây dựng đầy đủ nhất hiện nay
Học tiếng Nhật 01.12.2023

300+ Từ vựng tiếng Nhật chủ đề xây dựng đầy đủ nhất hiện nay

Từ vựng tiếng Nhật chủ đề xây dựng rất cần thiết dành cho những bạn đang làm việc trong các công ty về xây dựng, thi công của Nhật Bản hay những người đang làm tự do trong ngành nghề xây dựng. Trong bài viết này, Mcbooks sẽ cung cấp cho các bạn hơn 300 [...]

Đăng ký nhận bản tin

Đăng ký để nhận thông báo về sản phẩm mới nhất và tin tức từ chúng tôi.