0

Theo dõi chúng tôi trên

Câu động từ trong tiếng Nhật – Series học ngữ pháp tiếng Nhật

Học tiếng Nhật 10.12.2021
cau dong tu tieng nhat 3

Giới thiệu về động từ trong tiếng Nhật

Động từ là một phần rất quan trọng trong tiếng Nhật và cách chia của nó cũng tương đối phức tạp. Động từ trong tiếng Nhật được chia làm 3 nhóm và sẽ có quy tắc chia khác nhau khi chuyển sang các thể khác nhau, vì vậy người học cần phải nắm rõ được mỗi một động từ thuộc nhóm nào.

cau dong tu tieng nhat 3
Động từ trong tiếng Nhật được chia làm 3 nhóm với cách sử dụng rất khác nhau

NHÓM 1:

Đây là nhóm bao gồm nhiều động từ nhất. Các động từ thuộc nhóm 1 đều có tận cùng là hàng [い]ます không bao gồm các động từ thuộc nhóm 3 và các động từ đặc biệt của nhóm 2.

Ví dụ:

のみます/ Nomimasu → Uống

のみます/Kakimasu → Viết

かいます/Kaimasu → Mua

よみます/Yomimasu → Đọc

はしります / Hashirimasu → Chạy

cau dong tu tieng nhat 1
Nhóm động từ số 1 chiếm đa số các động từ trong tiếng Nhật

NHÓM 2:

Bao gồm các động từ có tận cùng là hàng [え]ます。

Ví dụ:

たべます/Tabemasu → Ăn

ねます/ Nemasu → Ngủ

かけますKakemasu → Gọi điện thoại

しめます/Shimemasu → Đóng

つけます/Tsukemasu → Bật

và một số động từ có tận cùng là hàng [い]ます。

Ví dụ:

みます/ Mimasu → Nhìn, xem

おきます/ Okimasu → Thức dậy

できます/ Dekimasu → Có thể

かります/Karimasu → Mượn

おります/ Orimasu → Xuống xe

NHÓM 3:

Bao gồm 2 động từ đặc biệt là 点きます (đến) và します (làm).

Ở bài này động từ chúng ta học chỉ giới hạn ở dạng lịch sự. Dưới đây là bản chia động từ ở các thì hiện tại, tương lai, quá khứ, dạng khẳng định và dạng phủ định.

Hiện tại và tương lai Quá khứ
Khẳng định Vます

 

ねます→ Ngủ

たべます→ Ăn

のみます→ Uống

かきます→ Viết

かいます → Mua

します→ Làm

 

Vません→ Không V

 

ねません→ Không ngủ

たべません→ Không ăn

のみません→ Không uống

かきません→ Không viết

かいません→ Không mua

しません→ Không làm

Vました→ Đã V

 

 

ねました → Đã ngủ

たべました → Đã ăn

のみました → Đã uống

かきました → Đã viết

かいました → Đã mua

しました→ Đã làm

 

「いませんでした → Đã không V

 

ねませんでした → Đã không ngủ

たべませんでした → Đã không ăn

のみませんでした」→ Đã không uống

かきませんでした → Đã không viết

かいませんでした → Đã không mua

しませんでした → Đã không làm

 

Các trợ từ cơ bản trong câu động từ

a. Trợ từ に

Dùng để biểu thị thời điểm xảy ra hành động.

  • Cấu trúc:

(Aは) NにV => A làm V vào lúc N

Ví dụ:

Mỗi sáng, tôi thức dậy lúc 6h.

毎朝、 (私は)6時に起きます。

Maiasa, (watashi wa) roku ji ni okimasu.

Mỗi ngày, anh Tanaka đi ngủ lúc 11h.

毎日、田中さんは11時に寝ます。

Mainichi, Tanaka san wa juuichi ji ni nemasu.

Hôm qua, chị Karina đi ngủ lúc 12h.

昨日、カリナさんは12時に寝ました。

Kinou, Karina san wa juuniji ni nemashita.

Sáng nay tôi thức dậy lúc 8h.

今朝、 (私は)8時に起きました。

Kesa, (watashi wa) hachi ji ni okimashita.

Công ty nghỉ lúc 5h chiều.

会社は午後5時に終わります。

Kaisha wa gogo go ji ni owarimasu.

Hàng ngày bạn đi ngủ vào lúc mấy giờ?

毎日、何時に寝ますか。

Mainichi, nanji ni nemasu ka?

Sáng nay bạn thức dậy lúc mấy giờ?

今朝、何時に起きましたか。

Kesa, nanji ni okimashita ka?

cau dong tu tieng nhat 2
Dùng để biểu thị thời điểm xảy ra hành động.

Chú ý: Trợ từ ni biểu thị thời điểm chính xác xảy ra hành động. Trong trường hợp thời điểm không chính xác có thể thay ni bằng goro.

Ví dụ:

– Sáng nay tôi đi đến trường vào khoảng lúc 7giờ.

今朝、7時ごろ学校へ行きました。

Kesa, shichi ji goro gakkou e ikimashita.

– Tối hôm qua, tôi đi ngủ khoảng lúc 12 giờ.

昨日の晩、12時ごろ寝ました。

Kinou no ban, juuniji goro nemashita.

b. Trợ từ へ

Mặc dù viết như chữ”he” trong bảng ký từ hiragana nhưng trong trường hợp là trợ từ thì đọc là “e”.

Dùng trợ từ へ để biểu thị hướng của chuyển động. Các động từ đi với へ là các động từ chuyển động như 行きます/ikimasukg (đi), 来ます/kimasu (đến), 帰ります/kaerimasu (trở về), 曲がりま /magarimasu (rẽ)…

  • Cấu trúc:

(AはNへV => (A)V tới (về) N

Ví dụ:

Từ thứ 2 tới thứ 6, tôi đi tới trường.

月曜日から金曜日まで、学校へ行きます。

Getsuyoubi kara kinyoubi made gakkou e ikimasu.

Ngày mai, tôi sẽ về quê.

明日、田舎へ帰ります。

Ashita, inaka e kaerimasu.

Sáng nay tôi đã đi tới bảo tàng mỹ thuật.

今朝、美術館へ行きました。

Kesa, bijutsukan e ikimashita.

Rẽ về phía bên phải.

右へ曲がります。

Migi e magarimasu.

Hôm qua bạn đã đi đâu?

昨日、どこへ行きましたか。

Kinou doko e ikimashita ka?

Ngày mai bạn sẽ đi đâu?

明日、どこへ行きますか。

Ashita,doko eikimasu ka?

c. Trợ từ を

Trợ từ を là trợ từ dùng để biểu thị đối tượng trực tiếp của hành động.

  • Cấu trúc:

(Aは)NをV=> A V N

Ví dụ:

Tôi ăn cơm.

(私は)ご飯をたべます。

(watashi wa) gohan wo tabemasu.

Tôi nghe nhạc.

音楽を聞きます。

Ongaku wo kikimasu.

Tôi đọc báo.

新聞を読みます。

Shinbun wo yomimasu.

Anh Nam xem tivi.

ナムさんはテレビを見ます。

Namu san wa terebi wo mimasu.

Chị Kimura uống sữa.

木村さんはミルクを飲みます。

Kimura san wa miruku wo nomimasu.

d. Trợ từ で

Trợ từ で dùng để biểu thị phương tiện, cách thức thực hiện hành động.

  • Cấu trúc:

(Aは) NでV => A làm V bằng N

Trong đó N là danh từ biểu thị phương tiện, phương pháp, cách thức.

Ví dụ:

Người Việt Nam ăn cơm bằng đũa. Người Nhật cũng ăn cơm bằng đũa.

ベトナム人ははしでご飯を食べます。日本人もはしでご飯を食べます。

Betonamu jin wa hashi de gohan wo tabemasu. Nihonjin hashi degohan wo tabemasu.

Tôi cắt giấy bằng kéo.

(私は)はさみでかみを切ります。

(watashi wa) hasami de kami wo kirimasu.

Mỗi ngày bạn Nam đi đến trường bằng xe đạp.

毎日、ナムさんは自転車で学校へいきます。

Mainichi, Namu san wa jitensha de gakkou e ikimasu.

Sáng nay tôi đã về quê bằng xe máy.

今朝、(私は)バイクで故郷へ帰りました。

Kesa, (watashi wa) baiku de furusato e kaerimashita.

Trợ từ で dùng để biểu thị địa điểm xảy ra hành động.

  • Cấu trúc:

(Aは) NでV => A làm V tại N

Trong đó N là danh từ chỉ nơi chốn.

Ví dụ:

Tôi ăn cơm tại nhà hàng.

レストランでご飯を食べます。

Resutoran de gohan wo tabemasu.

Anh Nam đọc sách tại thư viện.

ナムさんは図書館で本を読みます。

Namu san wa toshokan de hon wo yomimasu.

Chị Karina uống cà phê ở đại sảnh.

カリナさんはロビーでコーヒーを飲みます。

Karina san wa robii de koohii wo nomimasu.

Anh Tanaka mua sách tại hiệu sách.

田中さんは本屋で本を買います。

Tanaka san wa honya de hon wo kaimasu.

e. Trợ từ と

Trợ từ と có nghĩa là và dùng để liệt kê đồ vật.

  • Cấu trúc:

N1と N2 => N1 và N2

Ví dụ:

Anh Nam và anh Bình.

ナムさんとビンさん。

Namu san to Bin san.

Cá và thịt.

魚と肉。

Sakana to niku.

Quýt và táo.

みかんとりんご。

Mikan to ringo.

Cả cụm N1 と N2 được xem như một danh từ, vì vậy chức năng và cách chia của nó tương đương với một danh từ.

Ví dụ:

Anh Nam và anh Bình là bạn của tôi.

ナムさんとビンさんは私の友達です。

Namu san to Bin san wa watashi no tomodachi desu.

Mỗi ngày tôi ăn cá và thịt.

每日、 (私は)魚と肉をたべます。

Mainichi, (watashi wa) sakana to niku wo tabemasu.

Sáng nay, tôi đã mua quýt và táo.

今朝、みかんとりんごを買いました。

Kesa, mikan to ringo wo kaimashita.

Trợ từ と dùng để biểu thị đối tượng cùng tham gia thực hiện hành động.

  • Cấu trúc:

AはNとV. => A làm V cùng N.

Trong đó N là danh từ chỉ người.

Ví dụ:

Tôi đi cùng anh trai.

兄と行きます。

Ani to ikimasu.

Tôi ăn cùng bạn.

友達とご飯を食べます。

Tomodachi to gohan wo tabemasu.

Sáng nay, tôi đi tới thư viện cùng anh trai.

今朝、(私は)兄と図書館へ行きました。

Kesa, (watashi wa) ani to toshokan e ikimashita.

Ngày mai, tôi sẽ ăn trưa cùng với bạn.

明日、(私は)友達と昼ご飯を食べます。

Ashita, (watashi wa) tomodachi to hirugohan wo tabemasu. 

Chú ý: Trong câu, bao giờ động từ cũng đứng ở cuối câu. Mỗi danh từ với một trợ từ sẽ tạo thành một bổ ngữ cho động từ.

  • N (thời gian) + た
  • N (nơi chốn) + へ                    V     
  • N (phương tiện) + で
  • N (người) + と

Các bổ ngữ này sẽ được sắp xếp cạnh nhau trước động từ. Ta có thể đảo vị trí của các bổ ngữ này cho nhau nhưng phải đảm bảo đúng quy tắc “danh từ nào đi với trợ từ đó”.

Ví dụ:

Sáng nay, tôi đi tới trường bằng xe đạp cùng với bạn Lan vào lúc 8 giờ.

今朝、 (私は)8時にランさんと自転車で学校へ行きまし た。

Kesa, (watashi wa) hachi ji ni Ran san to jitensha de gakkou e ikimashita.

Kiến thức về câu động từ trong tiếng Nhật có trong cuốn Ngữ pháp tiếng Nhật căn bản của Mcbooks. Tất cả kiến thức về ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản đều được trình bày rất chi tiết trong cuốn sách này.

Các bạn vui lòng inbox cho Mcbooks tại fanpage Mcbooks để được tư vấn và mua sách với giá ưu đãi nhé!

Mcbooks tự hào là nhà xuất bản sách học tiếng Nhật hàng đầu tại Việt Nam.

Mcbooks.vn

Tin phổ biến

P1036009 1

MCBOOKS CHÚC MỪNG SINH NHẬT CÁC THÀNH VIÊN THÁNG 11

Giáo Trình Hán Ngữ Quyển 1 PDF Mới Nhất 2025

Giáo Trình Hán Ngữ Quyển 1 PDF Mới Nhất 2025 – Tải Miễn Phí Và Học Hiệu Quả

tuyen dung 9

MCBOOKS TUYỂN DỤNG THỰC TẬP SINH MARKETING TIKTOK FULL TIME

z7166698626492 71094315b78cf6bb3a2fe84647144ef9

MCBOOKS THAM DỰ ĐẠI HỘI CÔNG ĐOÀN PHƯỜNG PHÚ DIỄN LẦN THỨ 1 – NHIỆM KỲ 2025 – 2030

Từ vựng về nghề nghiệp tiếng Tây Ban Nha - Giao tiếp tự tin trong môi trường quốc tế

Từ vựng về nghề nghiệp tiếng Tây Ban Nha – Giao tiếp tự tin trong môi trường quốc tế

Các bài viết liên quan

Cách sử dụng chữ Kanji trong tiếng Nhật - Hướng dẫn toàn diện và chuyên sâu cho người học
Blog 10.10.2025

Cách Sử Dụng Chữ Kanji Trong Tiếng Nhật Hiệu Quả Cho Người Mới

Trong hệ thống ngôn ngữ Nhật Bản, chữ Kanji (漢字) không chỉ là công cụ viết mà còn là một phần cốt lõi tạo nên bản sắc và chiều sâu ngữ nghĩa. Việc sử dụng đúng Kanji giúp người học tiếng Nhật hiểu sâu ý nghĩa từ vựng, nắm rõ cấu trúc câu và giao [...]
Cách làm đề thi N4 hiệu quả
Học tiếng Nhật 07.10.2025

Cách làm đề thi N4 hiệu quả – Kinh nghiệm, chiến lược và mẹo đạt điểm cao

Kỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT N4 là cột mốc quan trọng với những ai đang học tiếng Nhật ở cấp độ sơ trung cấp. Đề thi N4 đòi hỏi người học phải nắm chắc từ vựng, ngữ pháp và khả năng nghe – đọc ở mức cơ bản. Tuy nhiên, nhiều thí sinh [...]
Thể Bị Động Tiếng Nhật Chi Tiết Nhất
Kiến thức học tập 15.04.2025

Thể Bị Động Tiếng Nhật Chi Tiết Nhất

Thể bị động tiếng Nhật (受動態 – うけみたい) là một phần ngữ pháp quan trọng, giúp người học diễn đạt ý nghĩa “bị” hoặc “được” trong câu một cách tự nhiên. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giải thích chi tiết cách sử dụng, cấu trúc, ý nghĩa, và các lưu ý khi áp [...]
Thể khả năng trong tiếng Nhật và cách sử dụng động từ chia về thể khả năng
Học tiếng Nhật 23.01.2024

Thể khả năng trong tiếng Nhật và cách sử dụng động từ chia về thể khả năng

Thể khả năng trong tiếng Nhật dùng để biểu thị khả năng, năng lực làm một việc gì đó hay khả năng xảy ra một sự việc nào đó. Trong bài viết này, Mcbooks sẽ giới thiệu đến các bạn kiến thức về thể khả năng trong tiếng Nhật, bao gồm định nghĩa, các động [...]
Tiếng Nhật về du lịch – Từ vựng kèm mẫu câu cực chi tiết
Học tiếng Nhật 01.12.2023

Tiếng Nhật về du lịch – Từ vựng kèm mẫu câu cực chi tiết

Tiếng Nhật về du lịch bao gồm từ vựng và mẫu câu sẽ rất cần thiết đối với những người đang chuẩn bị đi du lịch Nhật Bản, những người làm trong công ty về lĩnh vực du lịch hay những người hay giao tiếp về chủ đề du lịch trong môi trường công sở. [...]
300+ Từ vựng tiếng Nhật chủ đề xây dựng đầy đủ nhất hiện nay
Học tiếng Nhật 01.12.2023

300+ Từ vựng tiếng Nhật chủ đề xây dựng đầy đủ nhất hiện nay

Từ vựng tiếng Nhật chủ đề xây dựng rất cần thiết dành cho những bạn đang làm việc trong các công ty về xây dựng, thi công của Nhật Bản hay những người đang làm tự do trong ngành nghề xây dựng. Trong bài viết này, Mcbooks sẽ cung cấp cho các bạn hơn 300 [...]
Từ chối lịch sự trong tiếng Nhật – Mẫu câu kèm hội thoại cực chi tiết
Học tiếng Nhật 27.11.2023

Từ chối lịch sự trong tiếng Nhật – Mẫu câu kèm hội thoại cực chi tiết

Từ chối lịch sự trong tiếng Nhật như thế nào để người nghe không cảm thấy bị hụt hẫng hay không vui khi ngỏ ý muốn mình giúp đỡ việc gì đó hay mời mình đi đâu đó…? Hãy cùng Mcbooks học cách từ chối lịch sự trong tiếng Nhật qua các mẫu câu và [...]
Cảm ơn tiếng Nhật – Mẫu câu kèm hội thoại cực chi tiết
Học tiếng Nhật 27.11.2023

Cảm ơn tiếng Nhật – Mẫu câu kèm hội thoại cực chi tiết

Cảm ơn tiếng Nhật như thế nào trong từng hoàn cảnh: Khi được giúp đỡ, khi được mời ăn cơm, khi được tặng quà… Hãy cùng Mcbooks học cách cảm ơn tiếng Nhật qua những mẫu câu và hội thoại cực chi tiết dưới đây nhé! I. Mẫu câu cảm ơn tiếng Nhật Những cách [...]
Xin lỗi tiếng Nhật nói thế nào – Mẫu câu kèm hội thoại cực chi tiết
Học tiếng Nhật 27.11.2023

Xin lỗi tiếng Nhật nói thế nào – Mẫu câu kèm hội thoại cực chi tiết

Xin lỗi tiếng Nhật nói thế nào để người nghe cảm thấy mình thật sự biết lỗi và có tinh thần sửa đổi, xây dựng lại công việc mà mình đã mắc lỗi hoặc làm chưa tốt…? Hãy cùng Mcbooks tìm hiểu xin lỗi tiếng Nhật nói thế nào qua mẫu câu kèm hội thoại [...]
Nhờ vả tiếng Nhật – Mẫu câu kèm hội thoại cực chi tiết
Học tiếng Nhật 27.11.2023

Nhờ vả tiếng Nhật – Mẫu câu kèm hội thoại cực chi tiết

Nhờ vả tiếng Nhật như thế nào để nhận được sự giúp đỡ từ đồng nghiệp, cấp trên hay các bậc tiền bối trong công ty là điều không phải ai cũng biết. Hãy cùng Mcbooks tìm hiểu cách nhờ vả bằng tiếng Nhật qua mẫu câu và hội thoại cực chi tiết dưới đây [...]

Đăng ký nhận bản tin

Đăng ký để nhận thông báo về sản phẩm mới nhất và tin tức từ chúng tôi.