0

Theo dõi chúng tôi trên

Phép nhân và phép chia các đa thức lớp 8 – Tổng hợp đầy đủ kiến thức

Kiến thức học tập 18.04.2022
Phép nhân và phép chia các đa thức lớp 8

Phép nhân và phép chia các đa thức trong chương trình lớp 8 là những kiến thức trọng điểm, chiếm 30 – 40% điểm số trong các bài thi, bài kiểm tra. Vì thế các em học sinh cần nắm chắc kiến thức về phép nhân và phép chia các đa thức được tổng hợp trong bài viết dưới đây:

Phép nhân đa thức

I. Nhân đơn thức với đa thức

1. Quy tắc nhận đơn thức với đa thức

Muốn nhận đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng tích với nhau.

Nếu kí hiệu các đơn thức bởi các chữ A, B, C, D, … thì có thể viết gọn quy tắc trên như sau A.(B + C) = A.B + A.C.

Ví dụ:

x.(2x2 + 1) = x.2x2 + x.1

                   = 2.x3 + x

Phép nhân đơn thức với đa thức có khá nhiều dạng toán các em cần nhớ
Phép nhân đơn thức với đa thức có khá nhiều dạng toán các em cần nhớ

Chú ý:

Phép nhân đơn thức mới đa thức tương tự như phép nhân của một số với một tổng và chú ý đến dấu của các đơn thức tham gia phép toán để tránh nhầm lẫn A.(B + C – D) = A.B + A.C – A.D.

3x2(2x2 – x + 2) = 6x4 – 3x3 + 6x2

Một số công thức luỹ thừa thường gặp khi thực hiện phép toán

a0 = 1 với a ≠ 0

am.an = am+n

am : an = am-n với m ≥ n

(am)n = am.n

Với m, n là số tự nhiên.

2. Các dạng toán nhân đơn thức với đa thức

  • Dạng 1: Thực hiện phép tính nhân đơn thức với đa thức

+ Phương pháp giải

Sử dụng quy tắc nhân đơn thức mới đa thức và các phép toán liên quan để thực hiện phép tính.

Ví dụ:

Làm tính nhân: x2(5x3 – x –1/2 )

Lời giải:

Áp dụng quy tắc nhân đơn thức với đa thức, ta có:

x2(5x3 – x – ½) = x2.5x3 – x2.x – x2. 1/2

  • Dạng 2: Rút gọn biểu thức cho trước

+ Phương pháp giải

Thực hiện quy tắc nhận đơn thức với đa thức.

Cộng (trừ) các đơn thức đồng dạng với nhau để có được dạng rút gọn của biểu thức.

Ví dụ:

Rút gọn biểu thức sau: A = 5x(3x2 – 2x + 1) – x(15x2 – 10x + 4)

Lời giải:

Ta có

A = 5x(3x2 – 2x + 1) – x(15x2 – 10x + 4)

   = 15x3 – 10x2 + 5x – (15x3 – 10x2 + 4x)

   = 15x3 – 10x2 + 5x – 15x3 + 10x2 – 4x

   = x.

  • Dạng 3: Tính giá trị của biểu thức cho trước

+ Phương pháp giải

Rút gọn biểu thức đã cho.

Thay giá trị của biến vào biểu thức đã rút gọn để tính giá trị biểu thức.

Ví dụ:

Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức: A = x3(x2 – y3) – y3(y2 – x3) với x = 2; y = -2.

Lời giải:

Ta có

A = x3(x2 – y3) – y3(y2 – x3) = x5 – x3y3 – y5 + x3y3 = x5 – y5

Thay giá trị x = 2 và y = -2 vào A, ta được:

A = 25 – (-2)5 = 64.

  • Dạng 4: Tìm x biết x thỏa mãn điều kiện cho trước

+ Phương pháp giải

Thực hiện phép nhân đơn thức mới đa thức, biến đổi và rút gọn đẳng thức

Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang bế trái, các hạng tử không chứa ẩm (hằng số) sang vế phải.

Từ đó tìm ra x.

Ví dụ:

Tìm x, biết (3x – 5)(5 – 3x) + 9(x + 1)2 = 32.

Lời giải:

Rút gọn biểu thức vế trái, ta có:

(3x – 5)(5 – 3x) + 9(x + 1)2  = -(3x – 5)2 + 9(x2 + 2x + 1)

                                               = -(9x2 – 30x + 25)x + 9x2 + 18x + 9

                                               = 48x – 16.

Đẳng thức đã cho trở thành: 48x – 16 = 32 ⇔ 48x = 48 ⇔ x = 1.

Vậy x = 1.

  • Dạng 5: Chứng minh giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến

+ Phương pháp giải

Rút gọn và biến đổi biểu thức đã cho thành một biểu thức không còn chứa biến x (không phụ thuộc vào biến x).

Để kiểm tra kết quả tìm được ta thử thay một giá trị của biến (chẳng hạn x= 0) vào biểu thức rồi so sánh kết quả.

Ví dụ:

Chứng minh rằng giá trị của biểu thức A = 3m( m2 – 3m4) + (3m)2(m3 – 1)  + (-2m + 9)m2 – 12 không phụ thuộc vào giá trị của m.

Lời giải:

Thực hiện phép nhân đa thức và rút gọn, ta được:

A = 3m( m2 – 3m4) + (3m)2(m3 – 1)  + (-2m + 9)m2 – 12

   = 2m3 – 9m5 + (9m5 – 9m2) + (-2m3 + 9m2) – 12

   = -12.

Giá trị của biểu thức trên luôn bằng -12 với mọi giá trị của biến m.

Vậy giá trị của biểu thức A không phụ thuộc vào giá trị của biến m.

II. Nhân đa thức với đa thức

1. Quy tắc nhân đa thức với đa thức:

Muốn nhân đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng tích với nhau.

Nếu kí hiệu các đơn thức bởi các chữ A,B,C,D,… thì có thể viết gọn quy tắc trên như sau: (A+B)(C+D) = A.C+ A.D+ B.C+ B.D.

Chú ý:

Phép nhân hai đa thức là tổng các kết quả nhân từng đơn thức của đa thức này với đa thức kia

(A + B)(C + D – E) = A.(C + D – E) + B.(C + D – E)

= A.C + A.D – A.E+ B.C + B.D – B.E.

Ví dụ:

(2x + 3)(x3 – 2x – 1) = 2x(x2 – 2x – 1) + 3(x3 – 2x – 1)

                                   = 2x4 – 4x2 – 2x + 3x3 – 6x – 3.

                                   = 2x4 + 3x3 – 4x2 – 8x – 3.

2. Các dạng toán nhân đa thức với đa thức

  • Dạng 1: Thực hiện phép tính nhân đa thức với đa thức

+ Phương pháp giải

Sử dụng quy tắc nhân đa thức với đa thức và các phép toán liên quan để thực hiện phép tính.

Ví dụ:

Nhân đa thức sau: (x2 – 1)(x2 + 2x)

Lời giải:

Ta có (x2 – 1)(x2 + 2x) = x(x2 + 2x) – 1(x2 + 2x)

                                      = x4 + 2x3 – x2 – 2x.

  • Dạng 2: Chứng minh giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến

+ Phương pháp giải

Bước 1: Rút gọn và biến đổi biểu thức đã cho thành một biểu không còn chứa biến x (không phụ thuộc vào biến x).

Bước 2: Để kiểm tra kết quả tìm được ta thử thay một giá trị của biến (chẳng hạn x = 0) vào biểu thức rồi so sánh kết quả.

Ví dụ:

Chứng minh rằng biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của x: A = (3x + 7)(2x + 3) – (3x – 5)(2x + 11).

Lời giải:

A = (3x + 7)(2x + 3) – (3x – 5)(2x + 11)

   = (6x2 + 23x + 21) – (6x2 + 23x – 55)

  = 76.

Giá trị của biểu thức trên luôn bằng 76 với mọi giá trị của biến x.

Vậy giá trị của biểu thức đã cho phông phụ thuộc vào giá trị của biến x.

  • Dạng 3: Tìm x, biết x thỏa mãn điều kiện cho trước

+ Phương pháp giải

Bước 1. Thực hiện phép nhân đa thức với đa thức, biến đổi và rút gọn đẳng thức.

Bước 2. Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang vế trái, các hạng tử không chứa ẩn (hằng số) sang vế phải.

Bước 3. Từ đó tìm ra x.

Ví dụ:

Tìm x, biết: 3(1 – 4x)(x – 1) + 4(3x + 2)(x + 3) = 80.

Lời giải:

Rút gọn biểu thức vế trái, ta có:

3(1 – 4x)(x – 1) + 4(3x + 2)(x + 3) = 3(-4x2 + 5x – 1) + 4(3x2 + 11x + 6) = 59x + 21.

Đẳng thức đã cho trở thành: 59x + 21 = 80 ⇔ 59x = 59 ⇔ x = 1.

Vậy x = 1.

  • Dạng 4: Chứng minh đẳng thức

+ Phương pháp giải

Để chứng minh một đẳng thức ta có thể áp dụng một trong các cách sau

Cách 1: Biến đổi kế trái (VT) bằng 0ế phải (VP) hoặc biến đổi VP bằng VT.

Cách 2: Biến đổi cả hai vế cùng bằng một biểu thức.

Cách 3: Chứng minh hiệu của VT và VP bằng 0.

Ví dụ:

Chứng minh: (x – 1)(x2 + x + 1) = x3 – 1.

Lời giải:

Thực hiện phép nhân đa thức ở vế trái và rút gọn, ta có:

VT = (x – 1)(x2 + x + 1) = x3  + x2 + x – x2 – x – 1 = x3 – 1 = VP.

  • Dạng 5: Chứng minh các bài toán về số nguyên

+ Phương pháp giải

Thực hiện theo 4 bước:

Bước 1: Gọi số phải tìm và đặt điều kiện;

Bước 2: Biểu diễn các dữ kiện của đề bài theo số phải tìm;

Bước 3: Áp dụng quy tắc nhân đa thức mới đa thức để tìm ra đáp án của bài toán;

Bước 4: Kiểm tra điều kiện và kết luận.

Ví dụ:

Tìm ba số tự nhiên liên tiếp, biết tích của hai số sau lớn hơn tích của hai số đầu là 52.

Lời giải:

Gọi ba số tự nhiên liên tiếp lần lượt là x; x + 1; x + 2 (x ϵ N).

Tích hai số sau là: (x + 1)(x + 2). Tích hai số đầu là: x(x + 1)

Theo bài ra, ta có: (x + 1)(x + 2) – x(x + 1) = 52 ⇔ x = 25 (thoả mãn).

Vậy ba số cần tìm là: 25; 26; 27.

  • Dạng 6: Đa thức đồng nhất bằng nhau

+ Phương pháp giải

Hai đa thức của cùng một biển số x gọi là đồng nhất bằng nhau nếu chúng luôn nhân cùng một giá trị đối với mỗi biến số x, kí hiệu là f(x) = g(x). Vậy f(x) = g(x), khi f(x) = g(x) với mọi x.

Hai đa thức đồng nhất thức bằng nhau nếu các hệ số tương ứng của chúng bằng nhau và ngược lại.

Chẳng hạn cho f(x) = a1x2 + b1x + c1 và g(x) = a2x2 + b2x + c.

Nếu f(x) = g(x) thì a1 = a2, b1 = b2, c1 = c2..

Một đa thức đồng nhất bằng 0 khi đa thức đó có các hệ số đều bằng 0 và ngược lại.

Ví dụ:

Xác định a, b, c, d thoả mãn một trong các đẳng thức sau với mọi giá trị của x:

(ax + b)(x2 + cx + 1) = x3 – 3x + 2.

Lời giải:

Thực hiện phép nhân đa thức và rút gọn vế trái, ta được:

(ax + b)(x2 + cx + 1) = ax3 + acx2 + ax + bx2 + bcx + b

                                   = ax3 + (ac + b)x2 + (a + bc)x + b

Vậy ta có hai đa thức đồng nhất sau:

ax3 + (ac + b)x2 + (a + bc)x + b = x3 – 3x + 2

Suy ra a = 1; ac + b = 0; a + bc = -3; b = 2 => a = 1; b = 2; c = -2.

Vậy a = 1; b = 2; c = -2.

Phép chia đa thức

I. Lý thuyết

Cho A và B là hai đa thức, B = 0. Ta nói đa thức A chia hết cho đa thức B nếu tìm được một đa thức Q sao cho A = B.Q.

A được gọi là đa thức bị chia, B được gọi là đa thức chia, Q được gọi là đa thức thương.

1. Chia đơn thức cho đơn thức

Quy tắc chia đơn thức cho đơn thức (trường hợp chia hết)

Muốn chia đơn thức A cho đơn thức B (trường hợp A chia hết cho B) ta thực hiện theo các bước như sau:

– Chia hệ số của đơn thức A cho hệ số của đơn thức B;

– Chia lũy thừa của từng biến trong A cho lũy thừa của cùng biến đó trong B;

– Nhân các kết quả vừa tìm được với nhau.

Đơn thức A chia hết cho đơn thức B khi mỗi biến của B đều là biến của A với số mũ không lớn hơn số mũ của nó trong A.

2. Chia đa thức cho đơn thức

Quy tắc chia đa thức cho đơn thức (trường hợp chia hết)

Muốn chia đa thức A cho đơn thức B (trường hợp các hạng tử của đa thức A đều chia hết cho đơn thức B), ta chia mỗi hạng tử của đa thức A cho đơn thức B rồi cộng các kết quả với nhau.

3. Một số kiến thức bổ sung

Có thể dùng hằng đẳng thức để rút gọn phép chia.

Định lý Bê – du (Bài 4): Phép dư trong phép chia f(x) cho (x – a) đúng bằng f(a).

Hệ quả của định lý Bê – du

Nếu a là nghiệm của đa thức f(x) thì f(x) chia hết cho (x – a).

Nếu đa thức f(x) nhận n số nguyên khác nhau a1, a2, an… làm nghiệm thì f(x) chia hết cho (x – a1)(x – a2)…(x – an).

II. Các dạng toán

  • Dạng 1: Thực hiện phép chia đơn thức cho đơn thức

Phương pháp giải

Muốn chia đơn thức A cho đơn thức B (trường hợp A chia hết cho B) ta thực hiện theo các bước như sau:

Bước 1. Chia hệ số của đơn thức A cho hệ số của đơn thức B;

Bước 2. Chia lũy thừa của từng biến trong A cho lũy thừa của cùng biến đó trong B;

Bước 3. Nhân các kết quả vừa tìm được với nhau.

Chú ý: Với mọi x ≠ 0; m, n ϵ N, m ≥ n thì:

Xm : xn = xm-n nếu m > n

Xm : xn  = 1 nếu m = n

Ví dụ:

Thực hiện phép tính: (3x)3 : 4x2

Lời giải:

(3x)3 : 4x2 = 27x3 : 4x2 = (27/4).x

  • Dạng 2: Thực hiện phép chia đa thức cho đơn thức

Phương pháp giải

Áp dụng một số công thức sau

xm : x” = xm-n nếu m > n . (-x) = x” nếu n chẳn.

xm : x” = 1 nếu m = n.

(xm)n = xm.n

1n = 1; x0 = 1 (x ≠ 0)

 (-x)n = x” nếu n chẳn.

(-x)n = -x” nếu n lẻ.

(A + B) : C = (A : C) + (B : C).

Ví dụ:

Thực hiện phép tính: (4x7 – 3x3 – 4x2) + (7x2)

Lời giải:

Ta có:

(4x7 – 3x3 – 4x2) + (7x2) = 4x7 : (7x2) + (-3x2) : (7x2) + (-4x2) : (7x2) = (4/7)x5 – (3/7)x – .4/7

  • Dạng 3: Tìm giá trị của biểu thức.

Phương pháp giải

Bước 1. Thực hiện phép chia và rút gọn biểu thức.

Bước 2. Thay giá trị của biến đã cho vào biểu thức rút gọn để tìm giá trị của biểu thức đã cho.

Ví dụ:

Tính giá trị của biểu thức: A = 15x5y3 : 10xy2 tại x = -3 và y = 2/3.

Lời giải:

Ta có:

A = 15x5y3 : 10xy2 = x4y.

Thay x = -3; y = 2/3 vào A, ta tìm được A = 81.

  • Dạng 4: Tìm điều kiện để phép chia đa thức là phép chia hết

Phương pháp giải

Đối với phép chia đơn thức ta cần chú ý: Đơn thức A chia hết cho đơn thức B khi mỗi biến của B đều là biến của A tới số mũ không lớn hơn số mũ của nó trong A.

Đối với phép chia đa thức cho đơn thức ta đi tìm điều kiện để hạng tử có bậc thấp nhất trong đa thức chia hết cho đơn thức.

Ví dụ:

Tìm số tự nhiên n để phép chia sau là phép chia hết: x4 : xn.

Lời giải:

Ta có phép chia x4 : xn  là phép chia hết khi và chỉ khi số tự nhiên n thoả mãn n ≤ 4 ⇔ n ϵ {0; 1; 2; 3; 4}.

Bài tập về phép nhân, chia đa thức lớp 8

Dưới đây là một số bài tập về nhân, chia đa thức để các em luyện tập và thực hành:

Bài tập nhân, chia đa thức lớp 8
Bài tập nhân, chia đa thức lớp 8

Trên đây là toàn bộ kiến thức về phép nhân và phép chia các đa thức trong chương trình lớp 8. Để bổ sung và hoàn thiện tất cả các kiến thức môn Toán lớp 8, các em nên tham khảo 2 cuốn sách sau:



Inbox cho Mcbooks ngay để mua sách và nhận ưu đãi giảm giá lên tới 28%.

Mcbooks tự hào là nhà xuất bản sách tham khảo cho học sinh hàng đầu tại Việt Nam.

Mcbooks.vn

Tin phổ biến

P1036009 1

MCBOOKS CHÚC MỪNG SINH NHẬT CÁC THÀNH VIÊN THÁNG 11

Giáo Trình Hán Ngữ Quyển 1 PDF Mới Nhất 2025

Giáo Trình Hán Ngữ Quyển 1 PDF Mới Nhất 2025 – Tải Miễn Phí Và Học Hiệu Quả

tuyen dung 9

MCBOOKS TUYỂN DỤNG THỰC TẬP SINH MARKETING TIKTOK FULL TIME

z7166698626492 71094315b78cf6bb3a2fe84647144ef9

MCBOOKS THAM DỰ ĐẠI HỘI CÔNG ĐOÀN PHƯỜNG PHÚ DIỄN LẦN THỨ 1 – NHIỆM KỲ 2025 – 2030

Từ vựng về nghề nghiệp tiếng Tây Ban Nha - Giao tiếp tự tin trong môi trường quốc tế

Từ vựng về nghề nghiệp tiếng Tây Ban Nha – Giao tiếp tự tin trong môi trường quốc tế

Các bài viết liên quan

Cách làm đề thi N4 hiệu quả
Học tiếng Nhật 07.10.2025

Cách làm đề thi N4 hiệu quả – Kinh nghiệm, chiến lược và mẹo đạt điểm cao

Kỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT N4 là cột mốc quan trọng với những ai đang học tiếng Nhật ở cấp độ sơ trung cấp. Đề thi N4 đòi hỏi người học phải nắm chắc từ vựng, ngữ pháp và khả năng nghe – đọc ở mức cơ bản. Tuy nhiên, nhiều thí sinh [...]
Cách học IELTS hiệu quả - MCBoooks
Tiếng Anh học thuật 27.09.2025

Cách học IELTS hiệu quả tại nhà | Lộ trình từ cơ bản đến nâng cao

IELTS (International English Language Testing System) là một trong những kỳ thi tiếng Anh quan trọng nhất, được hơn 140 quốc gia công nhận. Điểm IELTS cao không chỉ mở ra cơ hội du học, xin học bổng, mà còn nâng cao lợi thế nghề nghiệp và định cư. Tuy nhiên, nhiều người học IELTS [...]
Đảo ngữ trong tiếng Anh
Blog 25.07.2025

Đảo ngữ trong tiếng Anh: Công thức, cách dùng, ví dụ và bài tập từ A–Z

Đảo ngữ (Inversion) là một trong những hiện tượng ngữ pháp nâng cao thường xuất hiện trong văn viết và văn nói tiếng Anh. Không chỉ giúp câu văn trở nên trang trọng, nhấn mạnh thông tin, đảo ngữ còn được dùng nhiều trong các kỳ thi như IELTS, TOEFL, hay bài viết học thuật. [...]
Từ Vựng Tiếng Trung Về Ẩm Thực: Học Ngay 110 Món Ăn Việt Nam Siêu Dễ Nhớ
Blog 15.07.2025

Từ Vựng Tiếng Trung Về Ẩm Thực: Học Ngay 110 Món Ăn Việt Nam Siêu Dễ Nhớ

Ẩm thực không chỉ là món ăn ngon, mà còn là cách tuyệt vời để học và ghi nhớ từ vựng. Nếu bạn là người yêu thích các món ăn Việt Nam như phở, bún bò, chè chuối, thì sao không kết hợp việc học tiếng Trung với những món ăn này nhỉ? Bài viết [...]
Câu bị động trong tiếng Anh: Cấu trúc, cách dùng và ví dụ chi tiết
Blog 19.05.2025

Câu bị động trong tiếng Anh: Cấu trúc, cách dùng và ví dụ chi tiết

Tìm hiểu cách dùng câu bị động trong tiếng Anh, cấu trúc theo từng thì, mẹo chuyển từ chủ động sang bị động và ví dụ thực tế giúp bạn viết học thuật hiệu quả hơn. 1. Câu bị động trong tiếng Anh là gì? Câu bị động (passive voice) là cấu trúc câu trong [...]
Liên từ trong tiếng Anh: Phân loại, ví dụ và cách dùng chi tiết
Kiến Thức Tiếng Anh 19.05.2025

Liên từ trong tiếng Anh: Phân loại, ví dụ và cách dùng chi tiết

Liên từ trong tiếng Anh giúp câu văn mạch lạc và học thuật hơn. Cùng MCBooks tìm hiểu các loại liên từ, ví dụ thực tế và cách dùng linh hoạt qua bài viết chi tiết này. 1. Liên từ trong tiếng Anh là gì? Tại sao phải học thật kỹ? Liên từ trong tiếng [...]
Câu Phức trong tiếng Anh
Kiến Thức Tiếng Anh 17.05.2025

Tổng hợp chi tiết về câu phức trong tiếng Anh dễ hiểu

Câu phức trong tiếng Anh giúp bạn diễn đạt ý tưởng logic, mạch lạc và chuyên nghiệp hơn. Cùng MCBooks tìm hiểu định nghĩa, cấu trúc, phân biệt với câu đơn – câu ghép, cùng ví dụ và bài tập chi tiết. 1. Câu phức là gì? Vì sao bạn nhất định phải biết? Trong [...]
Tiếng Anh giao tiếp 17.05.2025

Câu giả định trong tiếng Anh: Cấu trúc, ví dụ và cách dùng

Câu giả định trong tiếng Anh (Subjunctive Mood) giúp diễn đạt mong muốn, yêu cầu hoặc giả định không có thật. Cùng MCBooks tìm hiểu ngay: cấu trúc, cách dùng và ví dụ minh họa dễ hiểu! 1. Câu giả định là gì và vì sao cần học? Trong hành trình học tiếng Anh, chắc [...]
Trọn bộ giao tiếp từ vựng tiếng Anh về sân bay mới nhẩt
Kiến Thức Tiếng Anh 12.05.2025

Trọn bộ giao tiếp từ vựng tiếng Anh về sân bay mới nhẩt

Từ vựng tiếng Anh về sân bay giúp bạn tự tin giao tiếp từ check-in, an ninh đến boarding. Cùng MCBooks xem ngay danh sách từ vựng, mẫu câu và mẹo học cực dễ nhớ. 1. Vì sao cần học từ vựng tiếng Anh về sân bay? Ngày nay, việc đi du lịch, du học [...]
Trọn Bộ Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Du Lịch Mới Nhất
Phương pháp học 12.05.2025

Trọn Bộ Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Du Lịch Mới Nhất

Từ vựng tiếng Anh chủ đề du lịch giúp bạn tự tin giao tiếp khi đi nước ngoài. Cùng MCBooks xem ngay trọn bộ từ vựng, mẫu câu giao tiếp, bài tập luyện tập và mẹo học dễ nhớ nhất. 1. Vì sao nên học từ vựng tiếng Anh chủ đề du lịch? Đi du [...]

Đăng ký nhận bản tin

Đăng ký để nhận thông báo về sản phẩm mới nhất và tin tức từ chúng tôi.