0

Theo dõi chúng tôi trên

Mệnh đề quan hệ – Tất tần tật kiến thức về mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh

Ngữ pháp 09.06.2020
Mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh

Mệnh đề quan hệ được dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó. Trong tiếng Anh, có rất nhiều trường hợp bạn sẽ sử dụng đến mệnh đề quan hệ.

Dưới đây là tất tần tật kiến thức về mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh mà Mcbooks đã tổng hợp lại được từ nhiều cuốn sách ngữ pháp tiếng Anh khác nhau. Các bạn hãu lưu lại để có thể làm bài thi và giao tiếp tiếng Anh tốt hơn nhé!

I. Mệnh đề quan hệ là gì?

Mệnh đề quan hệ (Mệnh đề quan hệ đứng sau danh từ, bổ sung ý nghĩa cho danh từ, có chức năng bổ sung ý nghĩa như một tính từ nên còn được gọi là mệnh đề tính ngữ) là một mệnh đề phụ được dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó. Mệnh đề quan hệ được nối với mệnh đề chính bởi các đại từ quan hệ Who, Whom, Which, Whose, That hoặc các trạng từ quan hệ When, Where, Why.

Mệnh đề quan hệ
Mệnh đề quan hệ
  • Ex: The woman who is standing over there is my teacher. – (Người phụ nữ đang đứng ở kia là cô giáo của mình.)

II. Các loại mệnh đề quan hệ

+ Trong tiếng Anh có hai loại mệnh đề quan hệ: Mệnh đề quan hệ xác định và mệnh đề quan hệ không xác định.

1. Mệnh đề quan hệ xác định

– Mệnh đề quan hệ xác định làm rõ nghĩa cho đối tượng được nói đến. Nếu không có mệnh đề quan hệ xác định thì người nghe không xác định được đối tượng được nói đến.

=> The man who is sitting in the car is my uncle. – (Người đàn ông đang ngồi trong xe ô tô là chủ của mình.)

Mệnh đề quan hệ xác định
Mệnh đề quan hệ xác định

2. Mệnh đề quan hệ không xác định

– Mệnh đề quan hệ không xác định dùng để bổ sung thêm thông tin cho đối tượng đã xác định, mệnh đề quan hệ không hạn định ngăn cách với các thành phần khác trong câu bởi dấu phẩy (,) và không thể dùng THAT để thay thế cho “WHO, WHOM, WHICH”.

=> Mr. Trung, who lives near my house, is a good man. – (Ông Trung, người sống ở gần nhà tôi, là một người đàn ông tốt.)

Mệnh đề quan hệ không xác định
Mệnh đề quan hệ không xác định

* LƯU Ý

Dùng mệnh đề quan hệ không xác định:

– Khi danh từ mà nó bổ nghĩa là một danh từ riêng.

– Khi danh từ mà nó bổ nghĩa là một tính từ sở hữu (my, his, her, their).

– Khi danh từ mà nó bổ nghĩa là một danh từ đi với this, that, these, those.

III. Các đại từ và trạng từ quan hệ

1. Các đại từ quan hệ

Đại từ quan hệ

Cách dùng

Ví dụ

WHO

– thay thế cho danh từ chỉ người.

– làm chủ ngữ hoặc tân ngữ của câu.

The man helped me yesterday. He is very kind.

⇒ The man who helped me yesterday is very kind.

WHICH

– thay thế cho vật, sự việc, đồ vật.

– làm chủ ngữ hoặc tân ngữ.

I have bought a book yesterday. The book is interesting.

⇒ The book which have bought yesterday is interesting.

WHOSE

– thay thế cho sự sở hữu cho cả người và vật. The boy went to school late. His bike was broken.

⇒ The boy whose bike was broken went to school late.

WHOM

– thay thế cho tân ngữ chỉ người. You met last night a woman. She is an actress.

⇒ The woman whom you met last night is an actress.

THAT

– thay thế cho chủ ngữ chỉ người hoặc vật. My father is the person. I admire him most.

⇒ My father is the person that admire most.

LƯU Ý:

Các trường hợp thường dùng “that”:

– khi đi sau các hình thức so sánh nhất.

– khi đi sau các từ: only, the first, the last.

– khi danh từ đi trước bao gồm cả người và vật.

– khi đi sau các đại từ bất định, đại từ phủ định, đại từ chỉ số lượng: no one, nobody, nothing, anyone, anything, anybody, someone, something, somebody, all, some, any, little, none.

2. Các trạng từ quan hệ

Trạng từ quan hệ

Cách dùng

Ví dụ

WHEN

– thay thế cho cụm từ chỉ thời gian. I can’t forget the day. We met on the day.

⇒ I can’t forget the day when we met.

WHERE

– thay thế cho danh từ chỉ nơi chốn. I’d like to go to Ha Long. Ha Long has many beautiful sights.

⇒ I’d like to go to Ha Long where has many beautiful sights.

WHY – thay thế cho lý do. That was the reason why he left school.

IV. Một số lưu ý trong mệnh đề quan hệ

+ Giới từ đi với đại từ quan hệ.

+ Nếu trong mệnh đề quan hệ có giới từ thì giới từ có thể đặt trước hoặc sau mệnh đề quan hệ (chỉ áp dụng với whom và which).

You have just talked to a man. He is my boss.

⇒ The man to whom you have just talked is my boss.

(Người đàn ông mà anh vừa nói chuyện là sếp em đó.)

You are looking a picture. It is drawn by my brother.

⇒ The picture at which you are looking is drawn by my brother.

(Bức tranh bạn đang xem là do em trai mình vẽ.)

+ Dùng “which” thay cho cả mệnh đề đứng trước:

  • Mary got good mark, which made her mother happy. – (Mary được điểm tốt, điều đó làm mẹ cô ấy rất vui.)

+ Ở vị trí tân ngữ, “Who có thể thay thế cho “whom” trong mệnh đề quan hệ:

  • I’d like to meet the girl whom (who) you told me. – (Mình muốn gặp cô gái bạn đã kể với mình.)

+ Trong mệnh đề quan hệ xác định, chúng ta có thể bỏ các đại tử quan hệ làm tân ngữ: whom, which.

  • The shirt (which) my mother gave me is very nice. – (Chiếc áo sơ mi mẹ mình tặng rất là đẹp.)
  • The man (whom) drove me home last night is my uncle. – (Người đàn ông lái xe đưa em về nhà vào tối qua là chú của em.)

+ Các cụm từ chỉ số lượng all, most, none, neither, any, either, some, (a) few, both, half, each, one, two, several, many, much, … có thể được dùng trước whom, which và whose.

  • She has two sons, both of whom are teachers. – (Bà ấy cos hai người con trai, cả hai đều là giáo viên).

V. Bài tập về mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh

Dưới đây là một số bài tập về mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh để các bạn ôn tập và thực hành:

1 – Điền đại từ quan hệ hoặc trạng từ quan hệ thích hợp để hoàn thành các câu sau. Nếu đại từ quan hệ hoặc trạng từ quan hệ có thể bỏ đi được thì cho vào trong ngoặc.

E.g: We will visit Vietnam, __where__ we lived from 2010 to 2015.

He took out a photo of the girl_(who/ whom/ that)___ he adores.

  1. I cannot remember the reason ___________ he cancelled the interview last week.
  2. Linda is the most hard-working student ____________ . I’ve ever known
  3. I went to the pop concert in New York City, __________ I had the chance to see my idols.
  4. It’s one of the few countries in ___________ people drive on the left.
  5. This is the supermarket from ____________ they picked up a few good bargains in the sale.
  6. Do you remember the date ____________ we submitted the complaint about the lack of parking facilities?
  7. Her mother, in _______________ she confided, said she would support her unconditionally.
  8. I really admire Simon and Robert, _______________ constantly adapt and innovate to ensure our company’s success in a growing market.

2 – Viết lại các câu sau sử dụng dạng rút gọn mệnh đề quan hệ.

E.g.: Do you like the dog that is sleeping in the flower garden?

→ Do you like the dog sleeping in the flower garden?

  1. They signed up for a course which was designed to equip students for a career in nursing.

→ _______________________________________________________________________

  1. Jane is the first person that came to my wedding.

→ _______________________________________________________________________

  1. Many people believe makeup products which come from the UK are of very high quality.

→ _______________________________________________________________________

  1. My sister has many goals that she must achieve before turning 35.

→ _______________________________________________________________________

  1. I bought the camera and the case that were advertised in the catalogue.

→ _______________________________________________________________________

  1. Michael was the last person that was interviewed by the human resource manager.

→ _______________________________________________________________________

  1. We had an interesting conversation with Ms. Anh, who works for the Institute for Social Development Studies.

→ _______________________________________________________________________

  1. Hanoi, which is the capital of Vietnam, has a population of nearly 8 million.

→ _______________________________________________________________________

  1. There are nine books which have been returned this morning.

→ _______________________________________________________________________

  1. The students who were appointed to attend the English Champion 2018 speak English very fluently.

→ _______________________________________________________________________

Việc sử dụng mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh cũng không quá khó đúng không các bạn! Hãy dành ra mỗi ngày ít nhất 1 tiếng học ngữ pháp tiếng Anh để tăng khả năng giao tiếp cũng như đạt điểm tốt hơn trong các kì thi tiếng Anh của mình các bạn nhé!

Kiến thức về tính từ trong tiếng Anh có trong một số cuốn sách sau:

Các bạn hãy mua về tham khảo để có kiến thức đầy đủ nhất về ngữ pháp tiếng Anh.

Chúc các bạn học tiếng Anh thành công và đạt nhiều điểm số tốt!

Mcbooks.vn

Tin phổ biến

P1036009 1

MCBOOKS CHÚC MỪNG SINH NHẬT CÁC THÀNH VIÊN THÁNG 11

Giáo Trình Hán Ngữ Quyển 1 PDF Mới Nhất 2025

Giáo Trình Hán Ngữ Quyển 1 PDF Mới Nhất 2025 – Tải Miễn Phí Và Học Hiệu Quả

tuyen dung 9

MCBOOKS TUYỂN DỤNG THỰC TẬP SINH MARKETING TIKTOK FULL TIME

z7166698626492 71094315b78cf6bb3a2fe84647144ef9

MCBOOKS THAM DỰ ĐẠI HỘI CÔNG ĐOÀN PHƯỜNG PHÚ DIỄN LẦN THỨ 1 – NHIỆM KỲ 2025 – 2030

Từ vựng về nghề nghiệp tiếng Tây Ban Nha - Giao tiếp tự tin trong môi trường quốc tế

Từ vựng về nghề nghiệp tiếng Tây Ban Nha – Giao tiếp tự tin trong môi trường quốc tế

Các bài viết liên quan

Câu trong tiếng Anh
Ngữ pháp 25.06.2020

Câu – Tất tần tật kiến thức về các loại câu trong tiếng Anh

Tiếng Anh, tiếng Việt hay bất cứ ngôn ngữ nào trên Thế Giới cũng có rất nhiều loại câu được sử dụng trong giao tiếp để tăng tính tương tác, hấp dẫn cũng như làm rõ ý của đoạn hội thoại. Các loại câu thường được sử dụng nhiều nhất bao gồm câu trực tiếp, [...]
Câu so sánh trong tiếng Anh
không dùng 24.06.2020

Câu so sánh – Tất tần tật kiến thức về câu so sánh trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, khi bạn muốn so sánh kích thước, tính chất hay tính năng… của sự vật, sự việc, con người…, bạn sẽ phải dùng đến câu so sánh để diễn tả được điều đó. Câu so sánh trong tiếng Anh dùng rất đơn giản, các bạn chỉ cần dành ra 20 phút đọc [...]
Câu ước trong tiếng Anh
Ngữ pháp 08.06.2020

Câu ước – Tất tần tật kiến thức về câu ước trong tiếng Anh

Câu ước được sử dụng khi bạn diễn tả một mong muốn, mong ước gì đó với người khác bằng tiếng Anh. Cách sử dụng câu ước rất đơn giản, bạn hãy đọc và làm theo những hướng dẫn dưới đây để biết sách sử dụng câu ước trong tiếng Anh nhé! I. Câu ước [...]
Câu điều kiện trong tiếng Anh
Ngữ pháp 08.06.2020

Câu điều kiện – Tất tần tật kiến thức về câu điều kiện trong tiếng Anh

Câu điều kiện trong tiếng Anh dùng để nêu lên một giả thiết về một sự việc, mà sự việc đó chỉ có thể xảy ra khi điều kiện được nói đến xảy ra. Câu điều kiện cũng thường được sử dụng khi giao tiếp và xuất hiện nhiều trong các bài thi tiếng Anh [...]
Câu chủ động và câu bị động trong tiếng Anh
Ngữ pháp 04.06.2020

Tất tần tật kiến thức về câu chủ động và câu bị động trong tiếng Anh

Khi giao tiếp bằng tiếng Anh, bạn phải thường xuyên sử dụng đến câu chủ động và câu bị động, vì thế những kiến thức về hai loại câu này chắc chắn bạn sẽ phải ghi nhớ nếu muốn nói và giao tiếp tiếng Anh tốt. Để các bạn thuận tiện hơn khi tìm hiểu [...]

Đăng ký nhận bản tin

Đăng ký để nhận thông báo về sản phẩm mới nhất và tin tức từ chúng tôi.