0

Theo dõi chúng tôi trên

50 Collocation với make phổ biến nhất trong tiếng Anh giao tiếp

Blog 09.08.2022
Collocation với make phổ biến nhất trong tiếng Anh giao tiếp

Collocation với make được sử dụng rất phổ biến trong tiếng Anh giao tiếp cũng như các đoạn văn viết tiếng Anh . Nếu muốn giành điểm cao trong các bài thi, bạn nên học thuộc các Collocations với make dưới đây nhé!

Collocations là gì?

Collocations là hai hay một nhóm từ thường đi cùng với nhau. Những sự kết hợp này rất tự nhiên và thường được người bản xứ sử dụng. Tuy nhiên việc học collocations đòi hỏi nỗ lực của học sinh vì thường có rất ít hoặc thậm chí không có quy tắc nào về việc thành lập collocations.

Ví dụ:

heavy rain (mưa to); high temparature (nhiệt độ cao); go shopping (đi mua sắm); badly injured (bị thương nặng); deeply regret (vô cùng hối hận).

Collocations là hai hay một nhóm từ thường đi cùng với nhau
Collocations là hai hay một nhóm từ thường đi cùng với nhau

>>> Xem thêm: Collocation với take

Collocation là gì và cách học Collocation đơn giản nhất

Collocations với make

Collocation với make

Ví dụ

Make arrangements for: Sắp đặt, dàn xếp

The school can make arragements for pupils with special needs.

Nhà trường có thể sắp đặt cho cho học sinh những nhu cầu đặc biệt.

Make a change/changes: Đổi mới

The new manager is planning to make some changes.

Vị tân giám đốc đang trù hoạch một số thay đổi.

Make a choice: Chọn lựa

Jill had to make a choice between her career and her family.

Jill phải chọn lựa giữa sự nghiệp và gia đình.

Make a comment/comments (on): Bình luận, chú giải

Would anyone like to make any comments on the talk?

Có ai muốn bình luận gì về bài diễn thuyết không ạ?

Make a contribution to: Góp phần vào

She made a useful contribution to the discussion.

Cô ấy đã có đóng góp hữu dụng vào cuộc thảo luận.

Make a decision: Quyết định

I’m glad it’s you who has to make the decision, not me.

Tao mừng vì chính bạn phải quyết định, chứ không phải tôi.

Make an effort: Nỗ lực

Joe is really making an effort with his maths this term.

Joe đang thực sự nỗ lực học toán ở học kì này.

Make friends: Làm bạn, kết bạn

Karen is very good at making friends.

Karen rất giỏi kết giao bạn.

Make an improvement: Cải thiện

Repainting the room has really made an improvement.

Việc sơn lại căn phòng thực sự đã được cải thiện.

Make a mistake: Phạm sai lầm, nhầm lẫn

They’ve made a mistake in our bill.

Họ đã nhầm lẫn gì đó trong cái hóa đơn của chúng ta.

Make a phone call: Điện thoại

I’ve got to make some phone calls before dinner.

Tôi phải gọi một số cuộc điện thoại khi ăn tối.

Make progress: Tiến bộ

Harriet is making progress with all her schoolwork.

Harriet đang có tiến bộ với việc học ở trường.

Make Noise: Làm ồn

Stop making noise!

Dừng làm ồn nữa!

Make a journey/a trip/journeys: Đi du hành/du lịch

I still use my car, but now I make fewer journeys.

Tôi vẫn còn đi xe hơi, nhưng giờ tôi ít đi du hành hơn trước.

Make a promise: Hứa

She made a promise to visit them once a month.

Nàng hứa đi thăm họ mỗi tháng một lần.

Make an inquiry /inquiries: Đòi hỏi, yêu cầu, hỏi để biết

I don’t know who sent the gift, but I’ll make some inquiries.

Tôi không biết ai đã gửi món quà này, nhưng tôi sẽ hỏi để biết.

Make a remark: Bình luận, nhận xét.

The Senator denied making the remark.

Ngài Thượng nghị sĩ từ chối bình luận.

Make a speech: Đọc diễn văn

Each child had to make a short speech to the rest of the class.

Mỗi đứa trẻ đều phải đọc diễn văn ngắn trước cả lớp.

Make a fuss of over someone: Lộ vẻ quan tâm

They made a great fuss of the new baby.

Bọn họ quan tâm nhiều đến đứa bé mới đẻ.

Make a fuss / kick up a fuss (about something): Cằn nhằn tức giận, phàn nàn (về cái gì đó).

Josie made a fuss / kicked up a fuss because the soup was too salty.

Josie phàn nàn vì món canh quá mặn.

Make a plan/plans: Trù hoạch, lên kế hoạch

We need to make plans for the future.

Chúng ta cần lên kế hoạch cho tương lai.

Make a demand/demands (on): Đòi hỏi

Flying makes enormous demands on pilots.

Chuyến bay đòi hỏi người phi công rất nhiều.

Make an exception: Tạo ngoại lệ, cho phép một ngoại lệ

Children are not usually allowed in, but I’m prepared to make an exception in this case.

Trẻ em thường không được phép vô đây, nhưng tôi chuẩn bị tạo ngoại lệ trong trường hợp này (tức là cho tụi nó vô.

Make an appoitment: Tạo một cuộc hẹn

I’d like to make an appointment with Dr Evans, please.

Tôi muốn đặt lịch hẹn với bác sĩ Evans, làm ơn.

Make a choice: Đưa ra sự lựa chọn

Make a choice: Đưa ra sự lựa chọn

We all have to make a choice.

Make a plan: Tạo kế hoạch

I like people who make plans.

Tôi thích những người lập kế hoạch.

Make a noise: Làm ồn

If things start going badly again, our members are sure to make a noises.

Nếu mọi thứ bắt đầu tồi tệ trở lại, các thành viên của chúng tôi chắc chắn sẽ gây ồn ào.

Make a diffirent: Tạo sự khác biệt

What she showed is that one person can make a difference.

Những gì cô ấy cho thấy là một người có thể tạo ra sự khác biệt.

Make a cake: Làm bánh

He doesn’t need to be afraid because he can make a cake by himself in the contest.

Anh không cần lo sợ vì anh có thể tự mình làm bánh ở cuộc thi.

Make a speed: Tăng tốc

For ROCCAT it meant making speed and precision the entire focus of the development.

Đối với ROCCAT, điều đó có nghĩa là biến tốc độ và độ chính xác trở thành toàn bộ trọng tâm của quá trình phát triển.

Make the bed: Dọn giường

The children make their own beds every morning.

Bọn trẻ tự dọn giường mỗi sáng.

Make a suggestion: Đưa ra gợi ý

We make a suggestion that people should ask whatever they think necessary.

Chúng tôi đưa ra gợi ý rằng mọi người sẽ hỏi bất cứ điều gì họ nghĩ là cần thiết.

Make a point: Đưa ra luận điểm

I always make a point of helping for children.

Tôi luôn cho rằng giúp đỡ trẻ em là một việc quan trọng.

Make a reservation: Đặt bàn

They call and make a reservation in the restaurant.

Họ gọi và đặt chỗ trước ở nhà hàng.

Make money: Làm ra tiền

Ought to make money now.

Cô phải lo kiếm tiền ngay lúc này.

Make a mistake: Phạm lỗi

If the performer was to make a mistake, he would fall on the rear view mirrors of the cars.

Nếu người biểu diễn mắc lỗi, anh ta sẽ ngã vào kính chiếu hậu của ô tô.

Make a descision: Đưa ra quyết định

He has made a decision on leaving the city.

Anh ta đã quyết định về việc rời thành phố.

Make a move: Chuyển đổi

We usually go to travel because of we like making a move.

Chúng tôi thường xuyên đi du lịch vì chúng tôi thích sự xê dịch.

Make an arrangement: Sắp xếp

He would have 60 days to make arrangements.

Anh ấy có 60 ngày để sắp xếp.

Make a complain: Khiếu nại

I have to make a complaint about this service in here very bad.

Tôi phải khiếu nại rằng dịch vụ ở đây rất tệ.

Make a threat: Đưa ra lời đe dọa

Never make a threat that you are afraid.

Đừng bao giờ để cho một mối đe dọa làm bạn sợ hãi.

Make trouble: Gây rắc rối

He made trouble when he left here.

Anh ấy đã gây rắc rối khi rời khỏi đây.

Make a mess: Làm ra một mớ hỗn độn

Give it a try, but don’t make a mess of the kitchen.

Thử lại lần nữa xem và đừng bày bừa cả căn bếp.

Make a booking: Đặt vé

We have to make a booking film ticket before we go to the cinema.

Chúng tôi phải đặt vé xem phim trước khi tới rạp chiếu phim.

Make someone happy: Làm cho ai đó hạnh phúc

You have to know to make someone happy is to accept who they really are.

Bạn phải biết rằng làm cho ai đó hạnh phúc là việc chấp nhận họ thực sự là ai.

Make someone angry: Làm cho ai đó tức giận

Failure to do this all will make him angry.

Thất bại trong tất cả việc này sẽ làm cho anh ấy tức giận.

Make a contribution: Đóng góp

He’ll make a contribution to our cause and you can go home.

Anh ấy sẽ đóng góp cho sự nghiệp của chúng ta và bạn có thể về nhà.

Make an attempt: Cố gắng

I didn’t make an attempt to help her.

Tôi đã không cố thử giúp cô ấy.

Make progress: Tiến bộ

I’ll make progress by noting every little problems.

Tôi sẽ tiến bộ bằng cách lưu ý mọi vấn đề nhỏ.

Make a profit: Tạo ra lợi nhuận

I don’t want to make a profit out of these cameras.

Tôi không muốn kiếm lợi nhuận từ những chiếc máy ảnh này.

3 lý do nên học Collocations

Có 3 lý do chính bạn nên học collocations, đó là:

Học được cách diễn đạt tự nhiên nhất. Ví dụ: “smoking is strictly forbidden” tự nhiên hơn “smoking is strongly forbidden”.

Đa dạng hoá cách diễn đạt một ý nghĩa nào đó. Thay vì nói “It was very cold and very dark”, chúng ta có thể nói “It was bitterly cold and pitch dark”. Cách diễn đạt như này sẽ mang tính biểu đạt hơn và diễn đạt chính xác ý nghĩa muốn truyền tải.

Cải thiện văn phong viết. Thay vì viết “poverty causes crime”, “a big meal”, ta có thể viết “poverty breeds crime” và “a substantial meal”.

Trên đây là bảng tổng hợp các Collocation với make phổ biến nhất trong tiếng Anh giao tiếp. Các bạn hãy lưu lại và học tập để cải thiện khả năng giao tiếp tiếng Anh cũng như điểm số của mình một cách nhanh nhất nhé!

Ngoài Collocations với make thì các bạn có thể tham khảo thêm hơn 250 Collocations phổ biến khác trong cuốn Mind Map English Phrasal Verbs, Collocations an Idioms của Mcbooks nhé!

Mcbooks tự hào là nhà xuất bản sách học tiếng Anh hàng đầu tại Việt Nam.

Mcbooks.vn

Tin phổ biến

P1036009 1

MCBOOKS CHÚC MỪNG SINH NHẬT CÁC THÀNH VIÊN THÁNG 11

Giáo Trình Hán Ngữ Quyển 1 PDF Mới Nhất 2025

Giáo Trình Hán Ngữ Quyển 1 PDF Mới Nhất 2025 – Tải Miễn Phí Và Học Hiệu Quả

tuyen dung 9

MCBOOKS TUYỂN DỤNG THỰC TẬP SINH MARKETING TIKTOK FULL TIME

z7166698626492 71094315b78cf6bb3a2fe84647144ef9

MCBOOKS THAM DỰ ĐẠI HỘI CÔNG ĐOÀN PHƯỜNG PHÚ DIỄN LẦN THỨ 1 – NHIỆM KỲ 2025 – 2030

Từ vựng về nghề nghiệp tiếng Tây Ban Nha - Giao tiếp tự tin trong môi trường quốc tế

Từ vựng về nghề nghiệp tiếng Tây Ban Nha – Giao tiếp tự tin trong môi trường quốc tế

Các bài viết liên quan

Giáo Trình Hán Ngữ Quyển 1 PDF Mới Nhất 2025
Blog 04.11.2025

Giáo Trình Hán Ngữ Quyển 1 PDF Mới Nhất 2025 – Tải Miễn Phí Và Học Hiệu Quả

Nếu bạn đang bắt đầu học tiếng Trung, chắc hẳn đã nghe đến bộ Giáo trình Hán Ngữ – giáo trình kinh điển giúp hàng triệu người chinh phục ngôn ngữ này. Và có lẽ bạn cũng từng tìm kiếm những câu hỏi quen thuộc: Giáo trình Hán Ngữ quyển 1 PDF có thể tải [...]
Mind Map English Grammar PDF
Kiến Thức Tiếng Anh 15.10.2025

[DOWLOAD] Mind Map English Grammar PDF – Học Ngữ Pháp Dễ Nhớ, Dễ Hiểu Qua Sơ Đồ Tư Duy

Bạn đang tìm một tài liệu học ngữ pháp tiếng Anh tổng hợp – logic – dễ nhớ, đặc biệt có thể tải dưới dạng PDF để học mọi lúc mọi nơi? Vậy thì Mind Map English Grammar PDF chính là lựa chọn tuyệt vời mà bạn đang tìm kiếm. 1. Mind Map English Grammar [...]
Đáp án PDF Academy Stars Pupil’s Book 1 - Tải và Hướng Dẫn Xem Full
Kiến Thức Tiếng Anh 14.10.2025

Đáp án Academy Stars Pupil’s Book 1 PDF | MCBooks

Academy Stars Pupil’s Book 1 là cuốn sách tiếng Anh dành cho học sinh tiểu học, được nhiều giáo viên và phụ huynh lựa chọn nhờ thiết kế khoa học, nội dung chuẩn Cambridge và khả năng ứng dụng thực tế cao. Tuy nhiên, trong quá trình học, rất nhiều phụ huynh và học sinh [...]
Cách sử dụng chữ Kanji trong tiếng Nhật - Hướng dẫn toàn diện và chuyên sâu cho người học
Kiến thức chung 10.10.2025

Cách Sử Dụng Chữ Kanji Trong Tiếng Nhật Hiệu Quả Cho Người Mới

Trong hệ thống ngôn ngữ Nhật Bản, chữ Kanji (漢字) không chỉ là công cụ viết mà còn là một phần cốt lõi tạo nên bản sắc và chiều sâu ngữ nghĩa. Việc sử dụng đúng Kanji giúp người học tiếng Nhật hiểu sâu ý nghĩa từ vựng, nắm rõ cấu trúc câu và giao [...]
Sử dụng một bộ sách giáo khoa trên cả nước từ năm 2026- Ảnh 1. Chính phủ yêu cầu Bộ GD-ĐT bảo đảm cung cấp một bộ sách giáo khoa thống nhất toàn quốc sử dụng từ năm học 2026-2027
Báo chí - Hội thảo 16.09.2025

[Tin nóng] Một bộ sách giáo khoa toàn quốc 2026-2027, miễn phí 2030

Chính phủ quyết định áp dụng một bộ sách giáo khoa thống nhất toàn quốc từ năm học 2026-2027. Đặc biệt, đến năm 2030, mọi học sinh sẽ được nhận sách giáo khoa miễn phí – bước tiến lớn vì công bằng và bình đẳng trong giáo dục. 1. Căn cứ pháp lý Nghị quyết [...]
SÁCH LẬU DESTINATION: Cách phân biệt với sách thật MCBooks
Kiến Thức Tiếng Anh 13.09.2025

Sách lậu Destination: Thực trạng, hậu quả và lý do nên chọn sách chính hãng MCBooks

Sách lậu Destination tràn lan với giá rẻ nhưng chất lượng kém, thiếu file nghe, vi phạm bản quyền. Xem ngay cách nhận biết và mua sách thật tại MCBooks. 1. Thực trạng sách lậu Destination trên thị trường Thời gian gần đây, thị trường xuất hiện nhiều sách lậu Destination với giá bán cực [...]
Bảng chữ cái tiếng Anh: Phát âm, quy tắc, lộ trình học từ A - Z
Học ngoại ngữ 11.09.2025

Bảng chữ cái tiếng Anh: Phát âm, quy tắc, lộ trình học từ A – Z

Hướng dẫn bảng chữ cái tiếng Anh đầy đủ 26 chữ: tên chữ, phát âm theo IPA, phân biệt nguyên âm–phụ âm, quy tắc chính tả, lỗi thường gặp, lộ trình 7 ngày, bài tập thực hành và gợi ý tài liệu “Mind Map Tiếng Anh Giao Tiếp Cho Người Mới Bắt Đầu”. 1. Vì [...]
Câu điều kiện hỗn hợp trong tiếng Anh
Kiến Thức Tiếng Anh 12.08.2025

Câu điều kiện hỗn hợp trong tiếng Anh: Giải thích chi tiết, công thức, ví dụ và bài tập

Cùng MCBooks tìm hiểu câu điều kiện hỗn hợp từ A–Z: định nghĩa, cấu trúc, khi nào dùng, ví dụ minh họa, các lỗi thường gặp và bài tập giúp bạn thành thạo nhanh chóng. 1. Câu điều kiện hỗn hợp là gì? Câu điều kiện hỗn hợp (Mixed Conditional) là dạng câu kết hợp [...]
Đảo ngữ trong tiếng Anh
Học ngoại ngữ 25.07.2025

Đảo ngữ trong tiếng Anh: Công thức, cách dùng, ví dụ và bài tập từ A–Z

Đảo ngữ (Inversion) là một trong những hiện tượng ngữ pháp nâng cao thường xuất hiện trong văn viết và văn nói tiếng Anh. Không chỉ giúp câu văn trở nên trang trọng, nhấn mạnh thông tin, đảo ngữ còn được dùng nhiều trong các kỳ thi như IELTS, TOEFL, hay bài viết học thuật. [...]
Từ Vựng Tiếng Trung Về Ẩm Thực: Học Ngay 110 Món Ăn Việt Nam Siêu Dễ Nhớ
Học tiếng Trung 15.07.2025

Từ Vựng Tiếng Trung Về Ẩm Thực: Học Ngay 110 Món Ăn Việt Nam Siêu Dễ Nhớ

Ẩm thực không chỉ là món ăn ngon, mà còn là cách tuyệt vời để học và ghi nhớ từ vựng. Nếu bạn là người yêu thích các món ăn Việt Nam như phở, bún bò, chè chuối, thì sao không kết hợp việc học tiếng Trung với những món ăn này nhỉ? Bài viết [...]

Đăng ký nhận bản tin

Đăng ký để nhận thông báo về sản phẩm mới nhất và tin tức từ chúng tôi.